K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 12 2020

F1: 3 bầu dục : 1 dài = 4 tổ hợp= 2 loại giao tử x 2 loại giao tử

=> P dị hợp ở cả 2 cơ thể đem lai

Bầu dục A  > dài a

Sơ đồ lai:

P: Aa (Bầu dục)  x Aa (Bầu dục)

G(P):1/2A:1/2a___1/2A:1/2a

F1: 1/4AA:2/4Aa:1/4aa (3/.4 bầu dục: 1/4 dài)

21 tháng 11 2016

a. Xét thế hệ F2 thấy:

- Tính trạng hình dạng quả có 3 kiểu hình: 300 quả tròn: 600 quả bầu dục: 300 quả dài có tỷ lệ là 1:2:1 => tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật trội không hoàn toàn.

- Tính trạng hình dạng có 2 loại kiểu hình: lá nguyên: lá chẻ = 3:1 => Tính trạng hình dạng lá tuân theo quy luật trội hoàn toàn; lá nguyên trội hoàn toàn so với tính trạng lá chẻ.

- Xét chung cả 2 tính trạng: thấy tích tỷ lệ của 2 tính trạng = (3:1)(1:2:1) khác với tỷ lệ phân tính ở F2 => 2 tính trạng do các gen nằm trên 1 NST tương đồng quy định (Liên kết gen).

b. Quy ước:

A- quả tròn > a- quả dài

B- lá nguyên > b- lá chẻ

Sơ đồ lai:

P: AB/AB x ab/ab

Gp: AB - ab

F1: AB/ab

F1: AB/ab x AB/ab

GF1: AB, ab – AB, ab

F2: AB/AB: 2AB/ab: ab/ab

4 tháng 10 2021

P : tròn x bầu dục

F1: 100% tròn

=> tròn trội hoàn toàn so với bầu dục

f1 dị hợp, P thuần chủng

quy ước : A : tròn ; a : bầu dục

P: AA (tròn) x aa (bầu dục)

G    A               a

F1: Aa (100% tròn)

F1xF1: Aa (tròn) x Aa (tròn)

G        A, a              A, a

F2: 1AA: 2Aa : 1aa

TLKH : 3 tròn : 1 bầu dục

13 tháng 7 2021

Bạn biện luận đây là di truyền liên kết nha ^^

F1 75% đỏ , bầu dục , 25% vàng , bầu dục -> Đỏ là tính trạng trội 

Quy ước : A : quả đỏ  a : quả vàng B : quả tròn b : quả bầu dục

Cho 2 cây cà chua lai vs nhau người ta thu được f1: 75% cây quả đỏ,dạng bầu dục:25%cây quả vàng, dạng bầu dục .

Xết tỉ lệ :

Đỏ : Vàng = 3  :  1  => ( Aa x Aa )

Bầu dục : 100% => ( bb x bb )

mà đây là quy luật liên kết gen , nên P có KG :

\(\dfrac{Ab}{ab}x\dfrac{Ab}{ab}\)

Anh cũng chả nhớ cách biện luận di truyền liên kết lắm :( 

 

12 tháng 7 2021

12 cây cà chua ??? là sao bạn

15 tháng 5 2022

Tham khảo 

 F1 phân ly theo kiểu hình 3:1 suy ra P ko thuần chủng. Kiểu hình chiếm 3 phần là tính trạng trội so vs kiểu hình chiếm 1 phần.

Quy ước gen C quy định tính trạng trội, c quy định tính trạng lặn

Ta có: Trội/Lặn: 3/1=> ?x?= Cc x Cc

Vậy P có kiểu gen Cc

15 tháng 5 2022

Quy ước :  Cao (A) , thấp (a)

                 Dài (B) , bầu (b)

Có P thuần chủng tương phản -> F1 có KG dị hợp  Aa ; Bb

Gọi cây cho giao phấn vs F1 là cây X

Xét 2 trường hợp :

+ Nếu các gen Phân ly độc lập :

-> P có KG :   AAbb        x       aaBB

F1 có KG      AaBb

Có tỉ lệ F2 là 3 : 1 = ( 3 : 1 ) . 1 = 1 . ( 3 : 1 )

- Nếu tính trạng chiều cao phân ly theo tỉ lệ 3 : 1 , mà F1 có KG Aa

->  Cây X có KG :    Aa  (1)

         tính trạng độ dài quả phân ly theo tỉ lệ 100% , mà F1 có KG Bb

->  Cây X có KG :     BB  (2)

Từ (1) và (2) -> Cây X có KG  AaBB

Sđlai :   bn tự viết nha

- Nếu tính trạng chiều cao phân ly theo tỉ lệ 100% , mà F1 có KG Aa

->  Cây X có KG :    AA  (3)

         tính trạng độ dài quả phân ly theo tỉ lệ 3 : 1 , mà F1 có KG Bb

->  Cây X có KG :     Bb  (4)

Từ (1) và (2) -> Cây X có KG  AABb

Sđlai :   bn tự viết nha

+ Nếu các gen Di truyền liên kết :

Xét tỉ lệ F2 :        Tỉ lệ 3 : 1 là tỉ lệ của phép lai dị hợp đều lai đều

-> Cây X và F1 sẽ có KG :    \(\dfrac{AB}{ab}\)   x   \(\dfrac{AB}{ab}\)

Sđlai : bn tự viết 

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
1 tháng 10 2021

Help

 

1 tháng 10 2021

Vì cho lai đỏ,bầu dục x vàng,tròn thu dc F1 toàn quả đỏ dạng tròn => Kiểu gen F1: AaBb

F1 dị hợp => P thuần chủng

Xét kiểu hình F2: có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 câu quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. ~ 9:3:3:1

=> tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden 

kiểu gen: đỏ,bầu dục: AAbb

                Vàng,tròn: aaBB

P(t/c).   AAbb(đỏ,bầu dục).   x.   aaBB( vàng,tròn)

Gp.        Ab.                              aB

F1:     AaBb(100% đỏ,tròn)

F1xF1.  AaBb( đỏ,tròn).    x.   AaBb( đỏ,tròn)

GF1.     AB,Ab,aB,ab.           AB,Ab,aB,ab

F2: 1AABB: 2AABb: 1AAbb: 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb

kiểu gen: 9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb

kiểu hình:

9 đỏ,tròn:3 đỏ,bầu dục:3 vàng,tròn:1 vàng,bầu dục 

20 tháng 9 2021

Vì cho lai đỏ, bầu dục và vàng tròn thu dc F1 toàn đỏ, tròn

=> F1 nhận 4 giao tử là: A,a,B,b => Kiểu gen F1: AaBb

F1 dị hợp => P thuần chủng

Kiểu gen: AAbb: đỏ, bầu dục

               aaBB: vàng, tròn

P(t/c).   AAbb( đỏ,bầu dục).  x.  aaBB( vàng, tròn)

Gp.    Ab.                            aB

F1.   AaBb(100% đỏ, tròn)

F1xF1:   AaBb( đỏ, tròn).  x.   AaBb( đỏ, tròn) 

GF1.  AB,Ab,aB,ab.            AB,Ab,aB,ab

F2

 ABAbaBab
ABAABBAABbAaBBAaBb
AbAABbAAbbAaBbAabb
aBAaBBAaBbaaBBaaBb
abAaBbAabbaaBbaabb

Kiểu gen:9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb

Kiểu hình: 9 đỏ, tròn:3 đỏ, bầu dục:3 vàng,bầu dục:1 vàng, bầu dục

1 tháng 10 2021

Khoan bạn có học trường Tân Hưng không??