Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Theo giả thiết: A quy định lông vằn >> a quy định lông không vằn; gen này trên NST X (gà trống = XX, gà mái à XY)
B quy định chân cao >> b quy định chân thấp; gen trên NST thường
=> Chứng tỏ 2 gen này di truyền phân ly độc lập.
Pt/c: ♂ XAXAbb x ♀ XaYBB à F1: 1XAXaBb : 1XAYBb
F1 x F1: XAXaBb x XAYbb à F2: (1XAXA: lXAXa: 1XAY : lXaY)(lBB : 2Bb : lbb)
Kiểu hình: (2XAX : 1XAY : lXaY)(3B-: 1bb)
Vậy dự đoán kiểu hình ở F2:
A à sai. Theo giả thiết thì XAX-bb = XaYB- mà kết quà thì XAX-bb (2/4.1/4) < XaY-B- (1/4.3/4).
B à sai. Theo giả thiết thì XAX-bb = XAYB- mà kết quả thì XAX-bb (2/4.1/4) < XaYB- (1/4.3/4).
C à sai. Theo giả thiết thì 100% là XaXaB- mà kết quả thì XaXaB- = 0.
D à đúng. Theo giả thiết thì XAYbb = XaYbb.
Kết quả đúng với F2: XAYbb = XaYbb.
Vậy: D đúng
Đáp án C![]()
![]()
Sai. Gà trống lông vằn, chân thấp ![]()
Gà mái lông không vằn, chân cao ![]()
Đúng. Gà mái lông vằn, chân cao ![]()
(1) Đúng. Gà mái có nhiễm sắc thể giới tính là XY, gà trống có nhiễm sắc thể giới tính là XX.
Đúng. Gà mái lông vằn, chân thấp ![]()
Gà mái lông không vằn, chân thấp ![]()
Đáp án C.
Sơ đồ hóa phép lai:

(1) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp ![]()
Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao ![]()
(2) Đúng. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao![]()
(3) Đúng. Chúng có kiểu gen X a Y B B , X a Y B b
(4) Đúng. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ kệ gà mái lông không vằn, chân thấp:
X
A
Y
b
b
=
X
a
Y
b
b
=
1
4
×
1
4
=
1
16
Đáp án A
Sơ đồ hóa phép lai:

(1) Sai. Ở F2 vẫn có gà mái lông không vằn, chân cao XaYB-
(2) Đúng. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp:![]()
(3) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp ![]()
Tỉ lệ gà mái lông văn, chân cao ![]()
(4) Sai. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp ![]()
Tỉ lê gà mái lông không vằn, chân cao ![]()
Ở gà, con trống là XX, con mái là XY
P: bbXAXA x BBXaY
F1 : Bb XAXa : Bb XAY
F1 x F1
F2: (3B- : 1bb) x ( 2XAX- : 1 XAY : 1 XaY)
ó 6 B-XAX- : 2 bbXAX- : 3B-XAY : 3B-XaY : 1 bbXAY : 1 bb XaY
ó Gà trống : 6 cao, vằn : 2 thấp vằn
Gà mái : 3 cao, vằn : 3 cao không vằn : 1 thấp vằn : 1 thấp không vằn
Vậy kết luận A là đúng
Đáp án A
Đáp án D
Theo giả thiết:
A quy định lông vằn >> a quy định lông không vằn;
Gen này trên NST X (gà trống = XX, gà mái = XY)
B quy định chân cao >> b quy định chân thấp; gen trên NST thường
Chứng tỏ 2 gen này di truyền phân ly độc lập
P t / c : ♂ X A X A b b x ♀ X A Y b b → F 1 : 1 X A X a B b : 1 X A Y B b
F 1 × F 1 : X A X a B b × X A Y B b → F 2 : ( 1 X A X A : 1 X A Y : 1 X a Y ) ( 1 B b : 2 B b : 1 b b )
Kiểu hình: ( 2 A A X - : 1 X A Y : 1 X a Y ) ( 3 B - : 1 b b )
Vậy dự đoán kiểu hình ở F2:
A→ sai. Theo giả thiết thì X A X - b b = X a Y B - mà kết quả thì X A X - b b ( 2 / 4 . 1 / 4 ) < X a Y B - ( 1 / 4 . 3 / 4 )
B → sai. Theo giả thiết thì X A X - b b = X a Y B - mà kết quả thì
X A X - b b ( 2 / 4 . 1 / 4 ) < X a Y B - ( 1 / 4 . 3 / 4 )
C→ sai. Theo giả thiết thì 100% là X a X a B - mà kết quả thì X a X a B - =0
D→ đúng. Theo giả thiết thì X A Y b b = X a Y b b
Kết quả đúng với X A Y b b = X a Y b b
Đáp án B
Ở gà, con cái XY còn con đực XX.
Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng:
P: XAXA bb x XaYBB.
F1: 1XAXa Bb : 1XAY Bb.
F1 x F1: XAXa Bb x XAY Bb
Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp là: 1/2 x 1/4 = 1/8.
Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao là: 1/4 x 3/4 = 3/16.
Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp là: 1/4 x 1/4 = 1/16.
Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp là: 1/4 x 1/4 = 1/16.
Tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao là: 1/4 x 3/4 = 3/16



Đáp án A
A : lông trắng >> a : lông đen; B : chân cao >> b : chân thấp
Ở gà, gà mái thuộc giới dị giao tử (XY) và gà trống thuộc giới đồng giao tử (XX)
Gà mái lông trắng, chân thấp ở F1 mang kiểu gen: X b A Y và chiếm tỷ lệ 15% hay 30%(Y) x 30% X b A . Ta nhận thấy: 50 % > % X b A > 25 % → đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen ở gà trống và giao tử X b A được tạo ra do liên kết gen hoàn toàn Kiểu gen của gà trống ở thế hệ P là: X b A X B a