K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 1 2023

a, P         AABb( đỏ, tròn ) × Aabb ( đỏ, dài )

Gp      AB , Ab                        Ab , ab

F       TLKG     AABb ,  AaBb , AAbb , Aabb

          TLKH    1 đỏ tròn , 1 đỏ dài

b,P            AaBb ( đỏ, dài ) x aabb

Gp :            AB, Ab,aB,ab            ab

F1 : TLKG : 1AaBb : Aabb : 1aaBb :  1aabb
        TLKH : 1 đỏ tròn , 1 đỏ dài , 1 vàng tròn , 1 vàng dài

 

21 tháng 1 2019

    Đáp án: a, d

    Giải thích:

      - Theo đề ra, F2 có tỉ lệ: 901 : 299 : 301 : 103. Kết quả này đúng với kết quả của quy luật phân li độc lập, F2 có tỉ lệ 9 : 3 : 3 ; 1. Vậy F1 phải có dị hợp cả 2 cặp gen, phương án a và d thoả mãn yêu cầu của đề bài.

      - Sơ đồ lai:

    * Trường hợp 1 (phương án a):

Giải bài 5 trang 23 sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

    * Trường hợp 2 (phương án d):

Giải bài 5 trang 23 sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

    F2:

Giải bài 5 trang 23 sgk Sinh 9 | Để học tốt Sinh 9

      - Kiểu gen: 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

      - Kiểu hình: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục.

17 tháng 2 2022

Nếu đề đã cho trc KG của F1 lak AaBb -> Các gen PLĐL vs nhau

a) Sđlai :

P :    AaBb           x                AaBb

G :  AB;Ab;aB;ab               AB;Ab;aB;ab

F1 : KG :   1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB 

                  : 2aaBb : 1aabb

      KH : 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, dài : 3 vàng, tròn : 1 vàng, dài

a) Cây hoa đỏ, quả dài F1 có KG :  \(\dfrac{1}{16}AAbb:\dfrac{2}{16}Aabb\)

Cho tự thụ phấn : 

- \(\dfrac{1}{16}\)  (AAbb x AAbb) -> F2 : \(\dfrac{1}{16}\) AAbb

- \(\dfrac{2}{16}\)  (Aabb x Aabb) -> F2 : \(\dfrac{1}{32}\) AAbb : \(\dfrac{2}{32}\) Aabb : \(\dfrac{1}{32}\) aabb

Cộng lại ta đc : \(\dfrac{3}{32}AAbb:\dfrac{2}{32}Aabb:\dfrac{1}{32}aabb\)

Vậy cây hoa vàng, quả dài có tỉ lệ \(\dfrac{1}{32}\) (tính thêm tỉ lệ ở phép lai nữa r cộng thêm vào lak đc kquả cuối)

(còn phép nữa thik bn theo trên làm nha, chỉ cần lấy tỉ lệ cây vàng, tròn lak có thể tính đc như trên) (do mik ko cs tgian :v)

b giống c) Cây hoa đỏ, quả dài F1 có KG :  \(\dfrac{1}{16}AAbb:\dfrac{2}{16}Aabb\)

    Cây hoa vàng, quả tròn F1 có KG :  \(\dfrac{1}{16}aaBB:\dfrac{2}{16}aaBb\)

Cho chúng giao phấn vs nhau :

F1 :  ( 1AAbb : 2Aabb )        x       ( 1aaBB : 2aaBb )

G :      2Ab : 1ab                                  2aB : 1ab

F2 : KG :   4AaBb : 2Aabb : 2aaBb : 1aabb

      KH : 4 đỏ, tròn : 2 đỏ, dài : 2 vàng, tròn : 1 vàng, dài

Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn F2 :    \(\dfrac{4}{9}\)

d) Mik thấy đề hơi sai ở chỗ cho lai cây hoa trắng mặc dù ko cs cây hoa trằng 

2 tháng 3 2022

Vì đề có hơi nhẫm lẫn ở chỗ câu d xuát hiện KH hoa trắng, quả dài nên em không làm ạ. Đây là kết quả từ phía giáo viên của em, em giải lại cho mng tham khảo ạ (Nếu em trình bày sai thì mng chỉ ra cho em với nhé) 

Theo bài ra ta có quy ước: A - Hoa đỏ; a - Hoa vàng 

                                            B - Quả tròn; b - Quả dài 

CHo cây hoa đỏ quả tròn có kiểu gen dị hợp (AaBb) tự thụ phấn được F1 

Sơ đồ lai: P: AaBb (Hoa đỏ quả tròn) x AaBb (Hoa đỏ quả tròn) 

                Gp: AB, Ab, aB, ab                 AB, Ab, aB, ab 

=> TLKG: F1: AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : AAbb : 2Aabb :

                       aaBB : 2aaBb : aabb

=> TLKH: 9 hoa đỏ quả tròn : 3 hoa đỏ quả dài : 3 hoa vàng quả tròn

                : 1 hoa vàng quả dài 

a. Cho các cây hoa đỏ, quả dài và hoa vàng, quả tròn ở F1 tự thụ phấn: 

1/6(AAbb x AAbb) -> 1/6AAbb 

2/6(Aabb x Aabb) -> 2/6(1/4AAbb : 2/4Aabb : 1/4aabb) 

1/6(aaBB x aaBB) -> 1/6aaBB 

2/6(aaBb x aaBb) -> 2/6(1/4aaBB : 2/4aaBb : 1/4aabb) 

=> Tỉ lệ cây hoa vàng, quả dài ở F2: 2/6 x 1/4 + 2/6 x 1/4 = 1/6 

b. Cho các cây hoa đỏ, quả dài ở F1 giao phấn hoa vàng, quả tròn ở F1: 

1/3AAbb x 1/3aaBB -> 1/9AaBb 

1/3AAbb x 2/3aaBb -> 2/9(1/2Aabb : 1/2AaBb) 

1/3aaBB x 2/3Aabb -> 2/9(1/2AaBb : 1/2aaBb) 

2/3aaBb x 2/3Aabb -> 4/9(1/4aaBb : 1/4aabb : 1/4AaBb : 1/4Aabb) 

=>Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn ở F2: 1/9 + 2/9 x 1/2 + 2/9 x 1/2 + 4/9 x 1/4 = 4/9 

c. Cho các cây hoa đỏ, quả dài và hoa vàng, quả tròn ở F1 giao phấn tự do: 

1/6AAbb x 1/6AAbb -> 1/36AAbb 

1/6aaBB x 1/6aaBB -> 1/36aaBB 

2/6Aabb x 2/6Aabb -> 1/9(1/4AAbb : 2/4Aabb : 1/4aabb) 

2/6aaBb x 2/6aaBb -> 1/9(1/4aaBB : 2/4aaBb : 1/4aabb) 

♂(♀) 1/6AAbb x ♀(♂) 1/6aaBB -> 1/18AaBb 

♂(♀) 1/6AAbb x ♀(♂) 2/6Aabb -> 1/9(1/2AAbb : 1/2Aabb) 

1/6AAbb x 2/6aaBb -> 1/9(1/2Aabb : 1/2AaBb) 

1/6aaBB x 2/6Aabb -> 1/9(1/2AaBb : 1/2aaBb)

1/6aaBB x 2/6aaBb -> 1/9(1/2aaBB : 1/2 aaBb) 

2/6aaBb x 2/6Aabb -> 2/9(1/4AaBb : 1/2Aabb : 1/4aaBb : 1/4aabb) 

=> Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn ở F2: 1/18 + 1/9 x 1/2 + 1/9 x 1/2 + 2/9 x 1/4 = 2/9 

 

 

         

10 tháng 4 2017

Đáp án: d

Vì theo đề bài:

- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn => F1 đồng tính.

- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cáy quả đó, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

=> p đỏ, .bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.

P: AAbb X aaBB


10 tháng 4 2017

Vì theo đề bài:

- F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn => F1 đồng tính.

- F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cáy quả đó, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

=> p đỏ, .bầu dục và vàng, tròn thuần chủng.

P: AAbb X aaBB


$a,$ $P:$ $Aabb$   x   $AaBB$

$Gp:$ $Ab,ab$            $AB, aB$
$F1:$ $AABb,2AaBb,aaBb$
- Kiểu hình: 3 đỏ tròn, 1 vàng tròn.

$b,$ $P:$ $AaBb$   x   $aabb$

$Gp:$ $AB,Ab,aB,ab$      $ab$
$F1:$ $AaBb,Aabb,aaBb,aabb$
- Kiểu hình: 1 đỏ tròn, 1 đỏ bầu dục, 1 vàng tròn, 1 vàng bầu dục.

- Ta nhận thấy ở phép lai thứ 2 là tính trạng trội lai với tính trạng lặn hoàn toàn nên suy ra phép lai phân tích là phép lai số  2.

Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể trội cần xác định kiểu gen và cơ thể lặn.

`-> B`.

24 tháng 12 2020

Qui ước gen: A: quả đỏ ; a: quả vàng

Ta có các trường hợp

+Vàng x Vàng ( aa x aa)

+Đỏ x Đỏ (AA x AA)

+Đỏ x Đỏ (Aa x Aa)

+Đỏ x Đỏ (Aa x AA)

SƠ ĐỒ LAI:

 TH1:

P: Vàng(aa) x Vàng(aa)

GP: a ; a

F1: aa (100% vàng)

TH2: 

P: Đỏ(AA) x Đỏ(AA)

GP: A ; A

F1: AA( 100% đỏ)

TH3:

P: Đỏ(Aa) x Đỏ(Aa)

GP: A; a ; A ; a

F1: 1AA:2Aa:1aa( 3 đỏ : 1 vàng)

TH4: 

P: Đỏ(Aa) x Đỏ(AA)

GP: A; a ; A

F1: 1AA : 1Aa(100% đỏ)

25 tháng 7 2016

B: quả đỏ > b: quả vàng

D: quả tròn > d: quả bầu dục

Vì gen nằm trên NST thường và phân li độc lập nên KG của P sẽ là

_Đỏ, bầu dục TC: BBdd

_Vàng, tròn TC: bbDD

*Sơ đồ lai:

P: BBdd (đỏ, bd)   x   bbDD (vàng, tròn)

G:    Bd                                  bD

F1:    BbDd (100% đỏ, tròn)

Chúc bạn học tốt nha ^^

5 giờ trước (21:44)
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).