Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Quy ước : A: đỏ ; a : vàng
P : AA (đỏ) x aa (Vàng)
G A a
F1: Aa (100% đỏ)
Để chọn được quả đỏ thuần chủng cần đem lai phân tích hoặc tự thụ phấn
- Nếu đời con đồng loại 1 kiểu hình đỏ thì cây quả đỏ đem lai là thuần chủng
- Nếu đời con phân li kiểu hình có đỏ, có vàng thì cây quả đỏ đem lai có kiểu gen dị hợp tử
A: đỏ; a : vàng
P: AA (đỏ) x aa (vàng)
G A a
F1: Aa (100% đỏ)
F1: Aa (Đỏ) x Aa (Đỏ)
G A, a A, a
F2: 1AA :2Aa :1aa
KH : 3 đỏ : 1 vàng
F1 lai phân tích
Aa (đỏ) x aa (vàng)
G A, a a
Fa: 1Aa : 1aa
KH : 1 đỏ : 1 vàng
theo đề: đỏ trội ht so với vàng
Quy ước A_đỏ; a_vàng
Sđl:
P\(_{tc}\): đỏ \(\times\) vàng
AA aa
G: A a
F\(_1\): 100%Aa (đỏ)
F\(_1\times\)F\(_1\): đỏ \(\times\) đỏ
Aa Aa
G: 1A:1a 1A:1a
F\(_2\): 1AA:2Aa:1aa (3 đỏ : 1 vàng)
Cho F\(_1\) lai ptich:
Đỏ \(\times\) vàng
Aa aa
G: 1A:1a a
F\(_2\): 1Aa:1aa ( 1đỏ : 1 vàng)
Vậy cho F\(_1\) lai ptich thu đc F\(_2\) có TLKH 1đỏ : 1 vàng
Của cậu đây <33
Quy ước gen: A quả đỏ. a quả vàng
a) kiểu gen: AA: quả đỏ. aa quả vàng
P(t/c). AA( quả đỏ). x. aa( quả vàng)
Gp. A. a
F1. Aa(100% quả đỏ)
F1xF1. Aa( quả đỏ). x. Aa( quả đỏ)
GF1. A,a. A,a
F2 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình:3 quả đỏ:1 quả vàng
b) Cho lai phân tích( lai với cây mang tính trạng lặn)
- Nếu đời con đồng tính thì cá thể trội đem lai là thuần chủng.
Nếu đời con thu dc 100% quả đỏ=> F2 thuần chủng
- Nếu đời con có sự phân tính thì cá thể trội đem lai không thuần chủng
Nếu đời con thu dc 1 quả đỏ:1 quả vàng => F2 ko thuần chủng
Quy ước gen: Quả đỏ A >> a quả vàng
Sơ đồ lai:
P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
G(P):A__________a
F1: Aa (100%)__quả đỏ (100%)
F1 x F1: Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
G(F1): (1A:1a)_______(1A:1a)
F2: 1AA:2Aa:1aa (3 quả đỏ: 1 quả vàng)
F1 x quả đỏ F2: Aa (quả đỏ) x (1AA:2Aa) (quả đỏ)
G(F1,2):(1A:1a)________________(2A:1a)
F1,2: 2AA:3Aa:1aa (5 quả đỏ:1 quả vàng)
Vì lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau thì f1 toàn là cà chua quả vàng => quả vàng trội hoàn toàn so với quả đỏ.
Quy ước gen: A quả vàng. a quả đỏ
a) kiểu gen: AA( quả vàng). aa quả đỏ
P(t/c). AA( vàng). x. aa( đỏ)
Gp. A. a
F1. Aa(100% quả vàng)
F1xF1. Aa( vàng). x. Aa( vàng)
GF1. A,a. A,a
F2. 1AA:2Aa:1aa
kiểu hÌnh 3 vàng:1 đỏ
b) kiểu gen F2: AA,Aa,â => kiểu hình đỏ ở F2: AA và Aa
TH1:F2: AA( vàng). x. AA( vàng)
Gf2. A. A
F3 AA(100% vàng)
TH2:F2 Aa( vàng). x. AA( vàng)
Gf2. A,a. A
F3. 1 AA:1Aa
kiểu hình 100% vàng
Tham khảo:
Quy ước:
A - Qủa đỏ
a - Qủa vàng
a.
- Cây quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA
- Cây quả vàng có kiểu gen aa
* Sơ đồ lai:
P: AA × aa
GPGP: A a
F1: Aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 100% Aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Cây quả đỏ
F1 × F1: Aa × Aa
GF1GF1: A; a A; a
F2: AA; Aa; Aa; aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 75% Cây quả đỏ : 25% Cây quả vàng
b.
* Muốn biết độ thuần chủng của cây quả đỏ ở F2 ta tiến hành Lai phân tích
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội (cần xác định kiểu gen) với các thế mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai là đồng hợp thì cơ thể có kiểu hình trội đem lai có kiểu gen đồng hợp (tức thuần chủng)
* Sơ đồ lai minh họa:
P: AA × aa
GPGP: A a
F1: Aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 100% Aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Cây quả đỏ
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể có kiểu hình trội đem lai có kiểu gen dị hợp (tức không thuần chủng)
* Sơ đồ lai minh họa:
P: Aa × aa
GPGP: A, a a
F1: 1Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 50% Cây quả đỏ : 50% Cây quả vàng
Tham khảo:
Quy ước:
A - Qủa đỏ
a - Qủa vàng
a.
- Cây quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA
- Cây quả vàng có kiểu gen aa
* Sơ đồ lai:
P: AA × aa
GPGP: A a
F1: Aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 100% Aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Cây quả đỏ
F1 × F1: Aa × Aa
GF1GF1: A; a A; a
F2: AA; Aa; Aa; aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 75% Cây quả đỏ : 25% Cây quả vàng
b.
* Muốn biết độ thuần chủng của cây quả đỏ ở F2 ta tiến hành Lai phân tích
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội (cần xác định kiểu gen) với các thế mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai là đồng hợp thì cơ thể có kiểu hình trội đem lai có kiểu gen đồng hợp (tức thuần chủng)
* Sơ đồ lai minh họa:
P: AA × aa
GPGP: A a
F1: Aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 100% Aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 100% Cây quả đỏ
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể có kiểu hình trội đem lai có kiểu gen dị hợp (tức không thuần chủng)
* Sơ đồ lai minh họa:
P: Aa × aa
GPGP: A, a a
F1: 1Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu gen: 1Aa : 1aa
+ Tỉ lệ kiểu hình: 50% Cây quả đỏ : 50% Cây quả vàng
vì F1 thu được toàn quả đỏ
=> quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng
-quy ước gen:A-quả đỏ
a-quả vàng
Sơ đồ lai
P: AA ( quả đỏ) x aa( quả vàng)
G: A a
F1: Aa(100% quả đỏ)
F1 x F1: Aa( quả đỏ) x Aa( quả đỏ)
G: A,a A,a
F2: 1 AA: 2 Aa: 1aa( 3 quả đỏ: 1 quả vàng)
Cho lai phân tích cây quả đỏ và cây quả vàng
Sơ đồ lai:
P: Aa( quả đỏ) x aa( quả vàng)
G: A,a a
F1: 1 Aa: 1aa( 1 quả đỏ: 1 quả vàng)
ai trả lời giúp mình với ạ
Quy ước quả đỏ: A
quả trắng: a
P: Quả đỏ t/c X Quả vàng
AA X aa
GP: A a
F1: Aa( 100% quả đỏ)
F1 X F1: Aa X Aa
GF1: A,a A,a
F2: 1AA : 2Aa :1aa
F2 thu được 3 đỏ 1 vàng
b)
Lai quả vàng (aa) với quả đỏ
Nếu F1 thu được là 100% đỏ thì P là thuần chủng
a) Quy ước gen: A: quả đỏ a: quả vàng
Cây P thuần chủng quả đỏ có kiểu gen AA
Cây P thuần chủng quả vàng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai:
Pt/c: Quả đỏ x Quả vàng
AA ; aa
GP: A ; a
F1: - Kiểu gen : Aa
- Kiểu hình : 100% quả đỏ
F1 x F1: quả đỏ x quả đỏ
Aa ; Aa
\(G_{F_1}:\) \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\) ; \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\)
F2: - Tỉ lệ kiểu gen: \(\dfrac{1}{4}AA:\dfrac{1}{2}Aa:\dfrac{1}{2}aa\)
- Tỉ lệ kiểu hình: 75% quả đỏ : 25% quả vàng
Nhận xét kết quả: Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn
b) Để chọn giống cà chua đỏ thuần chủng ta thực hiện phép lai phân tích
Nghĩa là đem giống cà chua đó lai với cây có tính trạng lặn có kiểu gen aa ( quả vàng)
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cây có kiểu gen đồng hợp
Sơ đồ lai:
P: Quả đỏ x quả vàng
AA ; aa
G: A ; a
Fb: - Kiểu gen :Aa
- Kiểu hình : 100% quả đỏ
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cây có kiểu gen dị hợp
Sơ đồ lai:
P: Quả đỏ x quả vàng
Aa ; aa
G: \(\dfrac{1}{2}A:\dfrac{1}{2}a\) ; a
Fb: - Kiểu gen :\(\dfrac{1}{2}Aa:\dfrac{1}{2}aa\)
- Kiểu hình : 50% quả đỏ : 50% quả vàng