K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Giải thích các bước giải:

 P tc 

F1 100% tròn , ngọt

Tròn, ngọt là tính trạng trội

F2. 1/16 aabb => F1 cho giao tử ab = 1/4

F1 dị hợp 2 cặp gen

2 gen quy định 2 tính trạng di truyền độc lập vs nhau

A- tròn , a- bầu

B- ngọt. b - chua

F1: AaBb x AaBb

F2: 9/16 A-B- , 3/16 A-bb , 3/16 aaB-, 1/16 aabb

Cây tròn ngọt: 6848 x 9/16= 3852

Cay tròn chua = bầu ngọt = 6848 x3/16= 1284

30 tháng 9 2021

F1 xuất hiện toàn cây tròn, ngọt

=> tròn, ngọt là tính trạng trội.

Ta thấy : (chua, bầu dục)/ tổng số cây = 458/7328 = 1/16

=> quy luật di truyền tuân theo quy luật phân li của menden và tính trạng chua, bầu dục là tính trạng lặn.

Quy ước: A:tròn a:bầu dục

B: ngọt b: chua

Sơ đồ lai:

P: tròn, ngọt * bầu dục, chua

AABB aabb

F1: AaBb

KL: 100% tròn, ngọt

F1*F1: tròn, ngọt * tròn, ngọt

AaBb AaBb

F2: 9A_B_: 3A_bb:3aaB_:1aabb

Số lượng kiểu hình ở F2 là: 2^2=4

20 giờ trước (21:44)
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
30 tháng 10 2023

gọi A là gen qui định tính quả đỏ

gọi a là gen qui định tính trạng quả vàng

=> kiểu gen đỏ AA,Kiểu gen vàng aa

P:             AA           lai           aa

G:              A                            a

F1:                            Aa    (kiểu gen 100% Aa kiểu hình 100% quả đỏ)

F1 lai F1      Aa                  lai                  Aa

G:                 Aa                                         Aa

F2:                               1AA  2Aa 1aa   (kiểu hình 3đỏ:1vangf kiểu gen1AA 2Aa 1aa)

 

24 tháng 12 2023

từ F1 => quả đỏ là tính trạng trộ hoàn toàn so với quả vàng

ta qui ước: 

A: quả đỏ (AA)

a: quả vàng (aa)
*Viết sơ đồ lai:
P: AA x aa
Gp: A     a
F1: Aa(100% quả đỏ)
F1xF1:  Aa x Aa
GF1:    A,a     A,a
F2: AA,Aa,Aa,aa

KG: 1AA 2Aa 1aa
KH: 3 quả đỏ 1 quả vàng

11 tháng 1 2025

`@` tỉ lệ của các cặp tính trạng xuất hiện ở đời F2: `quả đỏ:quả vàng=(918+320):(305+100)=1238:405~~3:1(1)` `=>` quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng  `thân cao:thân thấp=(918+305):(320+100)=1223:420~~3:1(2)` `=>` thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp `@` ta có tỉ lệ các kiểu hình ở F2 là: `918:305:320:100~~9:3:3:1` `=>` đây là phân li độc lập `(3)` Quy ước: `A:` quả đỏ `;a:` quả vàng `B:` thân cao `;b:` thân thấp `@` từ `(1);(2)` và `(3)` suy ra kiểu gene F1 là `AaBb` `@` vậy đời P mang kiểu gene AAbb, aaBB. `@` sơ đồ lai: `P:      A Ab b       xx       aaBB` `Gp:        A,b                   a,B` `F_1:                AaBb` `F_1 xx F_1:       AaBb        xx     AaBb` `G_(F_1):      Ab;AB;aB;ab              AB;Ab;aB;ab` `F_2:`   \begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{F2}&\text{AB}&\text{Ab}&\text{aB}&\text{ab}\\\hline \text{AB}&\text{AABB}&\text{AABb}&\text{AaBB}&\text{AaBb}\\\hline \text{Ab}&\text{AABb}&\text{AAbb}&\text{AaBb}&\text{Aabb}\\\hline \text{aB}&\text{AaBB}&\text{AaBb}&\text{aaBB}&\text{aaBb}\\\hline \text{ab}&\text{AaBb}&\text{Aabb}&\text{aaBb}&\text{aabb}\\\hline\end{array} `{:(1A ABB),(2A ABb),(2AaBB),(4AaBb):}}=>KH: 9A-B-`(thân cao, quả đỏ) `{:(1aaBB),(2aaBb):}}=>KH: 3aaB-`(thân cao,quả vàng) `{:(1A A b b),(2Aab b):}}=>KH:3A-b b`(thân thấp, quả đỏ) `1aab b=>KH:1aa b b`(thân thấp, quả vàng) b, `@` ta có: `1:1:1:1=(1:1)(1:1)` `@` với `1:1` theo phép lai phân tích, suy ra đời P  `Aa xx aa` và `Bb xx b b` vậy kiểu gene của `P` để ngay `F_1` thu được tỉ lệ `1:1:1:1` là `AaBb xx aab b` hoặc `Aab b xx aaBb` `=>` kiểu hình của `P` là: thân cao, quả đỏ ( không thuần chủng )  `xx`  thân thấp, quả vàng hoặc thân thấp, quả đỏ ( không thuần chủng ) `xx` thân cao, quả vàng ( không thuần chủng ) 

11 tháng 1 2025

`@` tỉ lệ của các cặp tính trạng xuất hiện ở đời F2: `quả đỏ:quả vàng=(918+320):(305+100)=1238:405~~3:1(1)` `=>` quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng  `thân cao:thân thấp=(918+305):(320+100)=1223:420~~3:1(2)` `=>` thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp `@` ta có tỉ lệ các kiểu hình ở F2 là: `918:305:320:100~~9:3:3:1` `=>` đây là phân li độc lập `(3)` Quy ước: `A:` quả đỏ `;a:` quả vàng `B:` thân cao `;b:` thân thấp `@` từ `(1);(2)` và `(3)` suy ra kiểu gene F1 là `AaBb` `@` vậy đời P mang kiểu gene AAbb, aaBB. `@` sơ đồ lai: `P:      A Ab b       xx       aaBB` `Gp:        A,b                   a,B` `F_1:                AaBb` `F_1 xx F_1:       AaBb        xx     AaBb` `G_(F_1):      Ab;AB;aB;ab              AB;Ab;aB;ab` `F_2: 9A-B-: 3aaB-3A-b b:1aa b b` b, `@` ta có: `1:1:1:1=(1:1)(1:1)` `@` với `1:1` theo phép lai phân tích, suy ra đời P  `Aa xx aa` và `Bb xx b b` vậy kiểu gene của P để ngay `F_1` thu được tỉ lệ `1:1:1:1` là `AaBb` x `aab b` hoặc `Aab b` x `aaBb` vậy kiểu hình của `P` là:

thân cao, quả đỏ ( không thuần chủng )  x  thân thấp, quả vàng hoặc thân thấp, quả đỏ ( không thuần chủng ) x thân cao, quả vàng ( không thuần chủng ) 

247=ARainn