K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 4 2017

Đáp án A

A b a B x A b a B → 1 A b A b : 2 A b a B : 1 a B a B →  (1 cao, bầu dục : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn)

A b a B x A b a b → 1 A b A b : 1 A b a B : 1 A b a b : 1 a B a b →   (2 cao, bầu dục : 1 cao, tròn : 1 thấp, tròn)

A B a b x A B a b → 1 A B A B : 2 A B a b : 1 a b a b →   (3 cao, tròn : 1 thấp, tròn)

A B a b x A b a b → 1 A B A b : 1 A B a b : 1 A b a b : 1 a b a b →  (2 cao, tròn : 1 cao, bầu dục: 1 thấp, tròn)

14 tháng 11 2019

Đáp án A

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
25 tháng 7 2016

B: quả đỏ > b: quả vàng

D: quả tròn > d: quả bầu dục

Vì gen nằm trên NST thường và phân li độc lập nên KG của P sẽ là

_Đỏ, bầu dục TC: BBdd

_Vàng, tròn TC: bbDD

*Sơ đồ lai:

P: BBdd (đỏ, bd)   x   bbDD (vàng, tròn)

G:    Bd                                  bD

F1:    BbDd (100% đỏ, tròn)

Chúc bạn học tốt nha ^^

28 tháng 12 2020

KG của P: AABB x aabb

P: Đỏ tròn(AABB) x Vàng bầu dục (aabb)

GP: AB ; ab

F1: AaBb( 100% Đỏ tròn)

F1 x F1 : Đỏ tròn(AaBb) xĐỏ tròn(AaBb)

GF1: AB; Ab ; aB; ab ;  AB; Ab ; aB; ab

F2: 

 ABAbaBab
ABAABB AABb AaBBAaBb
AbAABbAAbbAaBbAabb
aBAaBBAaBbaaBB aaBb
abAaBbAabbaaBbaabb

9 Đỏ tròn : 3 Đỏ bầu dục : 3 Vàng tròn : 1 Vàng bầu dục

2 tháng 12 2021

+ Qui ước: A: thân cao, a: thân thấp

B: quả tròn, b: quả bầu dục

Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau

a) KG quy định cây thân cao, quả vàng: AABB, AaBB, AABb, AaBb

+ KG quy định cây thân thấp, quả bầu dục: aabb

b). + Tỉ lệ KH là: 1 : 1 : 1 : 1 = tỉ lệ phép lai phân tích

KG của bố mẹ là: P: AaBb x aabb

+ Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 = 16 tổ hợp = 4 x 4

→→ P: dị hợp 2 cặp gen AaBb

+ tỉ lệ 1 : 1 = 2 tổ hợp = 2 x 1

1 bên P cho 2 giao tử, 1 bên cho 1 giao tử:

KG của P:

+ P1: AaBB x aabb

F1: 1AaBb : 1aaBb

KH: 1 cao, tròn : 1 thấp, tròn

+ P2: AABb x aabb (tương tự TH trên)

2 tháng 12 2021

Tham khảo

+ Qui ước: A: thân cao, a: thân thấp

B: quả tròn, b: quả bầu dục

Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau

a) KG quy định cây thân cao, quả vàng: AABB, AaBB, AABb, AaBb

+ KG quy định cây thân thấp, quả bầu dục: aabb