Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án C
nH2 = 0,15 mol ; nAl(OH)3 = 0,5 mol
- Hỗn hợp rắn X gồm: Fe, Al2O3 (x mol) và Al dư (y mol)
PTHH:
2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]
CO2 + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 + NaHCO3
nH2 = 0,15 mol → y = 0,1 mol
Áp dụng ĐLBT nguyên tố với Al: 2x + y = 0,5 → x = 0,2 mol
Áp dụng ĐLBT nguyên tố với O: nO(Fe3O4) = nO(Al2O3) = 0,2.3=0,6 mol
⇒ nFe3O4 = 0,15mol
Áp dụng nguyên tố với Fe: nFe = 3nF3O4 = 3.0,15 = 0,45 mol
Áp dụng khối lượng: m = 0,45.56 + 0,2.102 + 0,1.27 = 48,3 gam
Ta có:
$M_{Mg}=24g/mol,\quad M_{Fe}=56g/mol,\quad M_{Cu}=64g/mol$
$M_{CuO}=80g/mol,\quad M_{MgO}=40g/mol,\quad M_{Fe_2O_3}=160g/mol$
Số mol $Cu(NO_3)_2$:
$n_{Cu(NO_3)_2}=0,13\cdot1=0,13mol$
Số mol $H_2$:
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Vì chất rắn $Y$ tác dụng với $HCl$ tạo $H_2$, nên:
$n_{Mg}+n_{Fe\ dư}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $Cu^{2+}$.
Mỗi mol $Mg$ hoặc $Fe$ phản ứng tạo ra $1$ mol $Cu$, nên:
$n_{Cu\ tạo\ ra}=x+y$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Do $Cu$ được tạo ra thay thế cho $Mg,Fe$:
$64(x+y)-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(1)$
Vì $Mg$ hoạt động mạnh hơn $Fe$ nên $Mg$ phản ứng hết trước. Khi đó $Fe$ còn dư.
Lại có:
$x+y=0,13$
$5x+y=0,41$
Suy ra:
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy:
$n_{Mg}=0,07mol$
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Khối lượng $Mg$ và $Fe$:
$m_{Mg}=0,07\cdot24=1,68g$
$m_{Fe}=0,10\cdot56=5,6g$
Suy ra khối lượng $Cu$ ban đầu:
$m_{Cu}=9,2-1,68-5,6=1,92g$
Nhưng $Cu$ ban đầu không đi vào dung dịch $Z$, nên khi cho $Z$ tác dụng với $NaOH$ rồi nung, chỉ tạo $MgO$ và $Fe_2O_3$.
Khối lượng $MgO$:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
Khối lượng $Fe_2O_3$:
$m_{Fe_2O_3}=0,10\cdot\dfrac{160}{2}=8g$
Vậy: $m=2,8+8=10,8g$
CHỌN D
Đặt a, b, c là số mol Al203, CuO , FeO mA = 102a + 80b + 72c = 20,3 m rắn = 102a + 64b + 56c = 17,1 nHCl = 6a + 2b + 2c = 0,7 -> a = 0,05 ; b = c = 0,1 Trong B chứa nCO2 = b + c = 0,2 nCaCO3 = 0,1 -> nCa(HCO3)2 = 0,05 -> nCa(OH)2 = 0,15 -> Vdd =105 ml
Đáp án B.
![]()
Giả sử Z + H2SO4 → dung dịch muối tạo thành chỉ có Fe2(SO4)3:


![]()
![]()

→ muối thu được gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Ta có sơ đồ phản ứng:

→ + N a O H d ư





![]()
X tác dụng được với dung dịch NaOH tạo khí H2 →Al dư.
![]()

![]()

![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án A
Do Y tác dụng được với HCl nên Y chứa Fe dư ⇒ C u 2 + hết
Giả sử chỉ có Mg phản ứng ![]()
=> tăng giảm khối lượng ![]()
=> vô lý => Fe phản ứng
Bảo toàn khối lượng gốc kim loại:
24x + 56y = 9,2 + 0,13.64 - 12,48 => x = 0,07 mol; y = 0,06 mol
=> rắn gồm 0,07 mol MgO và 0,03 mol F e 2 O 3 => m = 7,6 (g)
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam




Đáp án cần chọn là: D