Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
xin lỗi mk chỉ mới học lớp 8 chưa đủ hiểu biết, bạn lên google tìm xem sao
Bạn cứ ghi phương trình rồi làm từ bước 1. Bài này không khó đâu :)
a: \(Fe+2HCl\) →\(FeCl_2+H_2\) ↑
\(n_{\left(H_2\right)}=\frac{6.72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
Cu+HCl->Không có phản ứng
=>Chất rắn A là Cu
b: \(n_{Fe}=n_{\left(H_2\right)}=0,3\left(mol\right)\)
=>\(n_{\left(FeCl_2\right)}=n_{Fe}=0,3\left(mol\right)\)
\(m_{Fe}=0,3\cdot56=16,8\left(gam\right)\)
\(m_{Cu}=30-16,8=13,2\left(gam\right)\)
%mFe=16,8/30=56%
%mCu=13,2/30=44%
c: \(m_{\left(FeCl_2\right)}=0,3\cdot\left(56+35,5\cdot2\right)=38,1\left(gam\right)\)
a: \(Cu\left(OH\right)_2\) ->(t độ)\(CuO+H_2O\)
\(2Fe\left(OH\right)_3\) ->(t độ)\(Fe_2O_3+3H_2O\)
Khối lượng chất rắn sau khi nung bị giảm đi so với ban đầu vì phản ứng nhiệt phân sinh ra nước H2O ở dạng hơi. Lượng hơi nước này thoát ra ngoài không khí, làm cho phần chất rắn còn lại CuO và Fe2O3 có khối lượng nhỏ hơn hỗn hợp bazơ ban đầu.
b: Đặt \(x=n_{\left(Cu\left(OH\right)_2\right)};y=n_{\left(Fe\left(OH\right)_3\right)}\)
Khối lượng hỗn hợp ban đầu là 6,06 gam
=>98x+107y=6,06(1)
Theo phương trình, ta có:
\(n_{CuO}=n_{\left\lbrack Cu\left(OH\right)_2\right\rbrack}=x\left(mol\right)\) ; \(n_{\left(Fe_2O_3\right)}=n_{\left(Fe\left(OH\right)_3\right)}\cdot\frac12=0,5y\left(mol\right)\)
Khối lượng chất rắn thu được là 4,8gam
=>80x+160*0,5y=4,8
=>80x+80y=4,8
=>x+y=0,06(2)
Từ (1),(2) suy ra x=0,04(mol) và y=0,02(mol)
\(m_{\left(Cu\left(OH\right)_2\right)}=0,04\cdot98=3,92\left(gam\right)\)
\(\%m_{\left(Cu\left(OH\right)_2\right)}=3,92:6,06\) ≃64,5%
\(\%m_{\left(Fe\left(OH\right)_3\right)}\) =100%-64,5%=35,5%
CO + X -> Y + Khí Z gồm CO2 và CO
khí Z + Ca(OH )2 -> kết tủa trắng : CaCO3
=> chất khí phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa là CO2
m ( CaCO3) = 34 g; M (CaCO3)=40+12+16x3=100 (đvc)
=> n ( CaCO3) = 34:100=0,34 ( mol)
=> n( CO2) = n ( C) trong CO2 = n (C) trong CaCO3 =n ( CaCO3) =0,34 (mol)
=> n ( CO) phản ứng = n ( C) trong CO phản ứng = n ( C) trong CO2 tạo ra =n ( CO2) tạo ra =0, 34 (mol)
=> m( CO ) phản ứng =0, 34. (12+16)=9,52 g
m ( CO2) tạo ra =0,34. (12+16.2)=14,96 g
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m (CO ) pứng + m (X) = m( CO2) tạo ra + m( Y)
=> 9,52 +37,68= 14,96 +m(Y)
=> m( Y) =32,24 g
Vậy khối lượng của Y là 32, 24 g
a) PTHH : theo mình bài này có 2 PT á (: bạn tự viết nhé
b) \(n_{Fe}=\frac{12,1}{56}=0,2\left(mol\right)\)
Khi ngâm m gam vào dung dịch Ag( NO )3 thì chỉ có Fe phản ứng :
\(Fe+Ag\left(+2\right)->Fe\left(+2\right)+Ag\)
a a a a
Đến đoạn nãy chưa nghĩ ra == tự làm tiếp nhé
2KMnO4--->MnO2+O2+K2MnO4 (1)
theo bài ra ta có
nKMnO4= \(\frac{79}{158}=0,5\)(mol)
hỗn hợp chất rắn A gồm MnO2 và K2MnO4
theo phương trình (1) ta có
nMnO2= \(\frac{1}{2}x0,5\)= 0,25 (mol)
---> mMnO2= 0.25 x 87=21,75 (g)
nK2MnO4= \(\frac{1}{2}x0,5\)= 0,25 (mol)
----> m K2MnO4= 0,25 x 197=49,25 (g)
--->mA= 21,75+49,25=71 (g)
---> H%= \(\frac{71}{74,2}x100\%\approx95,69\%\)
2)
2) K2MnO4+8 HCl đặc----> 2Cl2+4H2O+2KCl+MnCl2 (2)
MnO2+4 HCl đặc ---> MnCl2 +Cl2+2 H2O (3)
khí thu được là Cl2
Cl2+ Cu-->CuCl2 (4)
3Cl2+2 Fe---> 2FeCl3 (5)
gọi số mol CuCl2 là x (x>0 ;mol)
--> mCucl2= 135x (g)
gọi số mol FeCl3 là y (y>0 ;mol)
---> n FeCl3=162,5 (g)
theo bài ra ta có 135x+162,5y=75,75( ** )
theo phương trình (4) ta có
nCu= nCuCl2=x(mol)
--> mCu= 64x (g)
theo phương trình (5) ta có
nFe=nFeCl3=y (mol )
--> mFe=56y (g)
theo bài ra ta có
64x+56y= 29,6 ( ** )
từ ( * ) và ( ** ) ta có hệ phương trình
\(\hept{\begin{cases}135x+162,5y=75,75\\64x+56y=29,6\end{cases}}\)
=> \(\hept{\begin{cases}x=0,2\\y=0,3\end{cases}}\)
=> mCuCl2= 0,2 x 135=27(g)
mFeCl3= 0,3 x 162,5= 48,75 (g)
LƯU Ý: bạn ghi ngoặc ở phép tính cuối và bạn tự giải phương trình hoặc liên hệ với mình