Nung kali nitrat (KN O 3 ) ở nhiệt độ cao, ta thu...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 10 2025

V(O2) = 5,6 lít, m(CaCO3) = 4,0 g.

7 tháng 10 2025

gọi x = nC2H2, y = nCH4 còn lại, z = nH2. từ phản ứng: z = 3x. tỉ khối: (26x +16y +2z)/(x+y+z) = 10 ⇒ (26x+16y+6x)/(4x+y)=10 ⇒ 32x+16y=40x+10y ⇒ y=4x/3. hiệu suất = nCH4 chuyển thành C2H2 / nCH4 ban đầu = x / (x + y) = x / (x + 4x/3) = 3/7 ≈ 42,86%.

20 tháng 9 2025

Tóm tắt quá trình giải

  1. Sau khi hòa tan E, dung dịch F chỉ chứa:
  • FeCl₂ (từ Fe²⁺),
  • FeCl₃ (từ Fe³⁺),
  • CuCl₂ (từ Cu).
  1. Chia đôi dung dịch F:
  • Phần 1: Cho AgNO₃ dư → chỉ tạo AgCl (từ ion Cl⁻).
    • Khối lượng AgCl = 28,715 g.
    • Suy ra \(n_{\text{Cl}^{-} \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\dfrac{1}{2}\text{F}} = 0 , 2005 \textrm{ } \text{mol}\).
    • Vậy trong cả F: \(n_{\text{Cl}^{-}} = 0 , 401 \textrm{ } \text{mol}\).
  • Phần 2: Thêm NaOH dư, nung kết tủa đến khối lượng không đổi → thu 6,0 g chất rắn = Fe₂O₃ + CuO.
    • Suy ra số mol \(n_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} + n_{\text{CuO}}\) tương ứng.
    • Từ đó tìm được số mol ion Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺ trong F.
  1. Ghép hai dữ kiện (Cl⁻ tổng và oxit nung) → giải hệ → tìm được lượng mỗi chất trong hỗn hợp E.
  2. Kết quả cuối cùng

a) Thành phần E:

  • \(m_{\text{Fe}_{3}\text{O}_{4}} = 3 , 36 \textrm{ } \text{g}\)
  • \(m_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} = 4 , 00 \textrm{ } \text{g}\)
  • \(m_{\text{Cu}} = 12 , 8 \textrm{ } \text{g}\)
  • Tổng \(m = 20 , 16 \textrm{ } \text{g}\).

b) Sau khi thêm HCl dư, sục O₂ (tất cả Fe²⁺ → Fe³⁺):

  • Dung dịch G chỉ còn FeCl₃ và CuCl₂.
  • Tính khối lượng muối khan khi cô cạn:
  • m(muối)=65.2g
  • Vậy đáp số:
  • (a) Fe₃O₄ = 3,36 g; Fe₂O₃ = 4,00 g; Cu = 12,8 g.
  • (b) Khối lượng muối khan thu được: 65,2 g.
    \(_{\overset{}{}}\)
20 tháng 9 2025

nCl− trong ½F​=0,2005mol. ( đây phần ghi bị lỗi trong cái bài mình đưa nha bạn) mình không chắc đúng đâu đó :>

  1. Dòng chứa tất cả các axit là dòng D.
  2. Tên các axit đó là 
  • \(H_3BO_3\) - Axit boric
  • \(H_2SO_4\) - Axit sunfuric
  • \(H_2SO_3\) - Axit sunfurơ
  • \(HCl\) - Axit clohydric
  • \(HNO_3\) - Axit nitric

Vừa qua nó bị lỗi dòng, cô gửi lại nhé:

Dòng chứa tất cả các chất axit là dòng D.

\(H_3BO_3-\text{Axit boric}\)

\(H_2SO_4-\text{Axit sunfuric}\)

\(H_2SO_3-\text{Axit sunfurơ}\)

\(HCl-\text{Axit clohiđric}\)

\(HNO_3-\text{Axit nitric}\)

7 tháng 10 2025

ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂

Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:

  1. H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
    \(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\)
  2. SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
    \(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
  3. NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
    \(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\)
  4. Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
    \(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)

Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.

17 tháng 10 2025

13 tháng 9 2025

chắc là bạn đang học lớp 9 nhỉ nên mik giải kiểu lớp 9 nha
Hiện tượng khi sục \(C O_{2}\) vào dung dịch \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\):

  • Ban đầu có khí màu vàng lục, mùi xốc (khí clo) thoát ra.
  • Sau đó xuất hiện kết tủa trắng \(C a C O_{3}\) trong dung dịch.

Giải thích

  • \(C O_{2}\) tác dụng với \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\) và nước tạo \(C a C O_{3}\) (kết tủa trắng) và axit hipoclorơ \(H C l O\).

\(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2} + C O_{2} + H_{2} O \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } C a C O_{3} \downarrow + 2 H C l O\)

  • \(H C l O\) không bền, bị phân hủy hoặc tác dụng với \(H C l\) trong dung dịch tạo khí \(C l_{2}\):

\(H C l O + H C l \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } C l_{2} \uparrow + H_{2} O\)


Kết luận: Khi cho \(C O_{2}\) vào dung dịch \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\) thì có khí \(C l_{2}\) thoát rakết tủa trắng \(C a C O_{3}\) xuất hiện.
xin tick nha. Cảm ơn cậu!

17 tháng 10 2025

7 tháng 10 2025

Bài toán:

  • Hỗn hợp Zn, Mg, Fe nặng 38,7g.
  • Tác dụng với H₂SO₄ ra 20,16 lít H₂ (0,9 mol).
  • Cho NaOH 0,6 mol tạo kết tủa tối đa, nung còn 18,1g oxit.
  • Cho NaOH dư tạo kết tủa \(a\) gam.

Trả lời:

  • Tổng số mol kim loại = 0,9 mol.
  • Từ khối lượng hỗn hợp 38,7g và tổng mol, xác định được mol từng kim loại Zn, Mg, Fe.
  • Với 0,6 mol NaOH, số mol kết tủa là 0,3 mol (vì mỗi kết tủa cần 2 mol OH⁻).
  • Nung kết tủa thu 18,1g oxit tương ứng với 0,3 mol kết tủa.
  • Dùng NaOH dư, tạo kết tủa của toàn bộ 0,9 mol kim loại → khối lượng kết tủa \(a\) sẽ gấp 3 lần phần 1 (vì 0,9 mol gấp 3 lần 0,3 mol), nên \(a = 18 , 1 \times 3 = 54 , 3\) gam.
9 tháng 3 2023

\(NaHCO_3+HCl\rightarrow NaCl+CO_2+H_2O\)

\(Na_2CO_3+2HCl\rightarrow2NaCl+CO_2+H_2O\)

\(2KHCO_3+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow K_2CO_3+CaCO_{3\downarrow}+2H_2O\)

\(CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+CO_2\)

\(2NaHCO_3\underrightarrow{t^o}Na_2CO_3+CO_2+H_2O\)

29 tháng 3 2023

NaHCO3 + HCl    NaCl +  CO2+ H2

Na2CO3 + 2HCl      2NaCl +  CO2 + H2

KHCO3 + Ca(OH)2   K2CO3 + CaCO3 + H2

CaCO3   ��→to    CaO + CO2

2NaHCO3 ��→to Na2CO3 + CO2 +H2O