Now, write a food blog post using the information above or your own ideas. Use the Feedback form to...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

Banh Mi - The Best Vietnamese Sandwich to Fall in Love with

In Hanoi, we eat some really interesting food. And I like the Banh Mi best. We fill the Banh Mi with pork, pate, cured ham and a variety of vegetables, then we bake it. The Banh Mi is very crunchy, and we often eat it with chili sauce. The Banh mi is not only tasty but also healthy. You should not miss the chance to try it. 

Vietnam has a lot of great food - don't just try phở when you visit!

9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Bánh mì - Bánh mì ngon nhất Việt Nam khiến bạn yêu thích!

Ở Hà Nội, chúng tôi ăn khá nhiều món ăn thú vị. Và tôi thích bánh mì nhất. Chúng tôi kẹp bánh mì với thịt lợn, pa-tê, giăm bông và một số loại rau, sau đó chúng tôi nướng nó. Bánh mì rất giòn và chúng tôi thường ăn cùng với tương ớt. Bánh mì không chỉ ngon mà còn tốt cho sức khỏe. Bạn đừng bỏ lỡ cơ hội thử nó nhé.

Việt Nam có rất nhiều món ăn ngon - đừng chỉ thử mỗi món phở khi bạn đến thăm!

13 tháng 2 2023

\(1.\)There’s a music festival in our town in January

\(2.\)G Star’s show starts at 1 p.m. on January 20th 

\(3.\)Would you like to go to my birthday party on Friday evening

\(4.\)My friend’s birthday in March

\(5.\)My parents enjoy listening country music in their free time

9 tháng 10 2023

1. There’s a music festival in our town in January.

(Có một lễ hội âm nhạc trong thị trấn của chúng tôi vào tháng Giêng.)

2. G Star’s show starts at 1 p.m. on January 20th .

(Chương trình của G Star bắt đầu lúc 1 giờ chiều ngày 20 tháng 1.)

3. Would you like to go to my birthday party on Friday evening?

(Bạn có muốn đi dự tiệc sinh nhật của tôi vào tối thứ Sáu không?)

4. My friend’s birthday in March.

(Sinh nhật của bạn tôi vào tháng Ba.)

5. My parents enjoy listening country music in their free time.

(Bố mẹ tôi thích nghe nhạc đồng quê trong thời gian rảnh rỗi.)

9 tháng 10 2023

New message (Tin nhắn mới)

To: Nina@abcmail.com (Đến: Nina@abcmail.com)

Subject: skateboarding next week? (Chủ đề: trượt ván vào tuần tới?)

 

Hi Nina,

(Chào Nina)

Are you busy next week?

(Bạn có bận vào thứ Sáu tới không?)

I'm going skateboarding with my brother. Do you want to come?

(Tôi sẽ chơi trò trượt ván cùng với anh trai. Bạn có muốn đến không?)

We can meet at 7 a.m. It should be a lot of fun and really interesting.

(Chúng ta có thể gặp nhau lúc 7h sáng. Nó sẽ rất vui và thực sự thú vị.)

Let me know by Friday if you want to come.

(Hãy nói cho tôi biết trước thứ Sáu nếu bạn muốn đến nhé.)

See you soon,

(Hẹn gặp bạn sớm,)

Nhi

14 tháng 2 2023

1. How about fried insects as a snack?

2. In Ho Chi Minh City, we eat some really interesting food.

3. We fry them with spices and garlic. Some insects taste like fish, others taste like potatoes or nuts.

4. The insects are very crunchy, like potato chips, and we often eat them out of a bowl as a snack.

5. Some insects taste like fish, others taste like potatoes or nuts.

6. They are not only tasty but also healthy.You should not miss the chance to try them.

9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Kỹ năng viết

Viết bài đăng trên blog về ẩm thực

Để viết một bài đăng thú vị về ẩm thực trên blog, bạn nên:

1. Viết 1 tiêu đề thú vị: "Ăn tối với thịt chuột ư?", "Bạn sẽ thích những con côn trùng chiên này."

2. Nói món ăn này có nguồn gốc từ đâu: "Ở Huế, chúng tôi thường ăn...", "Mọi người ở quê tôi, Vĩnh Long, ăn..."

3. Mô tả có gì trong món ăn này và cách để chế biến nó: "Chúng ta chiên những con chuột.", "Chúng ta nướng những con ếch."

4. Mô tả ăn món này như thế nào: "Sau đó chúng ta ăn nó với rau mâm xôi.", "Chúng ta ăn chúng với cơm chiên."

5. Mô tả nó có vị thế nào: "Chúng cay.", "Nó có vị như phô mai."

6. Nói tại sao bạn giới thiệu món ăn này: "Nó có vị ngọt ngào.", "Chúng thật sự tốt cho bạn."

12 tháng 2 2023

1: energy-energetic

2: confidence-confident

3: kindness-kind

4: fame-famous

5: weakness- weak

6.ambition-ambitious

9 tháng 10 2023

I believe the Hover Go is the best transportation for kids in my city. The Hover Go is the fastest way for kids to ride around any city. It can travel 30 kilometers per hour. It is easy to carry because it’s so small. The Hover Go also has an MP3 player, kids can listen to their favorite songs. Therefore I think all kids in my city need to have a Hover Go. 

9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Tôi tin rằng xe Hover Go là phương tiện phù hợp nhất với trẻ em trong thành phố. Xe Hover Go là cách nhanh nhất cho trẻ đi quanh thành phố. Nó có thể chạy 30km/h. Nó dễ dàng mang theo vì nó khá nhỏ. Xe Hover Go còn có đài MP3, trẻ con có thể nghe những bài hát chúng thích. Vì vậy tôi nghĩ rằng tất cả trẻ con trong thành phố tôi cần có một chiếc xe Hover Go.

9 tháng 10 2023

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see The Score band. When’s their show?

(Tôi muốn xem nhóm nhạc The Score. Buổi biểu diễn của họ diễn ra khi nào?)

A: Their show is at 11:30 a.m. on Saturday, Oct 21.

(Buổi biểu diễn của họ diễn ra lúc 11h30 sáng thứ Bảy ngày 21 tháng 10.)

***

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see Jay Jay. When’s his show?

(Tôi muốn xem Jay Jay. Buổi biểu diễn của anh ấy diễn ra khi nào?)

A: His show is at 10 a.m. on Sunday, Oct 22.

(Buổi biểu diễn của anh ấy diễn ra lúc 10h sáng Chủ nhật ngày 22 tháng 10.)

***

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see Walk the moon. When’s their show?

(Tôi muốn xem nhóm nhạc The Score. Buổi biểu diễn của họ diễn ra khi nào?)

A: Their show is at 3:15 p.m. on Saturday, Oct 21.

(Buổi biểu diễn của họ diễn ra lúc 3h15 chiều thứ Bảy ngày 21 tháng 10.)

***

A: Who do you want to see?

(Ai là người mà bạn muốn xem?)

B: I want to see Maria Jackson. When’s her show?

(Tôi muốn xem Maria Jackson. Buổi biểu diễn của cô ấy diễn ra khi nào?)

A: Her show is at 5 p.m. on Sunday, Oct 22.

(Buổi biểu diễn của cô ấy diễn ra lúc 5h chiều Chủ nhật ngày 22 tháng 10.)

10 tháng 10 2023

To: mayor@blackstone.org 

Subject: Energy suggestions for Blackstone City 

Dear Mayor Adams, 

My name is Nina Tran. I am a student at Blackstone Secondary School. 

I am writing about the polluted air in our city. I would like to suggest ways to make Blackstone City more eco-friendly. Now, we get 70% of our energy from coal. Coal power plants are expensive to run and nonrenewable. They cause a lot of pollution, too. I think we should change to wind power. It is renewable and cheap to run. It would work very well. It is really windy in our city. This will reduce air pollution and make Blackstone City more eco-friendly. Thank you for reading this. 

Sincerely, 

Nina Tran

10 tháng 10 2023

Dịch:

(Đến: mayora@windrush.org

Chủ đề: Giải pháp năng lượng cho thành phố Blackstone

Kính gửi Thị trưởng,

Tên tôi là Nina Trần. Tôi là học sinh tại trường trung học Blackstone.

Tôi đang viết về vấn đề ô nhiễm không khí ở thành phố của chúng ta. Tôi muốn đưa ra những giải pháp giúp thành phố Windrush trở nên thân thiện với môi trường hơn. Hiện tại, chúng ta nhận được 70% nguồn năng lượng từ than. Các nhà máy điện than rất tốn kém để vận hành và không thể tái tạo. Chúng cũng gây ra rất nhiều ô nhiễm. Tôi nghĩ chúng ta nên thay đổi năng lượng gió. Nó có thể tái tạo và rẻ để tiến hành. Nó sẽ hoạt động rất tốt. Nó thực sự có gió trong thành phố của chúng ta. Điều này sẽ làm giảm ô nhiễm không khí và làm cho thành phố Blackstone thân thiện với môi trường hơn. 

Cảm ơn ngài đã đọc bài viết này.

Trân trọng,

Nina Trần)

9 tháng 10 2023

2. She is really disappointed because she got an F on her history essay.

(Cô ấy thực sự thất vọng vì đã đạt F bài luận lịch sử.)

3. He is really surprised because he got an A on his English test.

(Anh ấy thực sự ngạc nhiên vì đạt A bài kiểm tra Tiếng anh)

4. She is so annoyed because her computer is slow.

(Cô ấy khá khó chịu vì máy tính chậm.) 

9 tháng 10 2023

1. fast, green, carrying many passengers

(nhanh, thân thiện với môi trường (xanh), mang nhiều hành khách)

2. fast, convenient, autopilot function

(nhanh, tiện nghi, chức năng tự lái)

3. electric, green, convenient

(chạy bằng điện, xanh (thân thiện với môi trường), tiện nghi)