K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 3 2019

Hoạt động nổi bật nhất của quá trình văn học là trào lưu văn học, một hiện tượng có tính chất lịch sử, ra đời và mất đi trong khoảng thời gian nhất định. Đó là một phong trào sáng tác tập hợp của các tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng tư tưởng tạo thành một dòng rộng lớn có bề thế trong đời sống văn học của một dân tộc hoặc một thời đại.

Đáp án cần chọn: A

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:(1) Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc. Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

(1) Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc. Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo của tổ tiên và hy vọng vào tiền đồ, tương lai tươi sáng của dân tộc. Chính vì vậy, tất cả chúng ta cần phải hăng hái, tự giác học lịch sử nước nhà để có thể đón nhận được những thông tin, tiếp thu được những kinh nghiệm quí báu từ xa xưa vận dụng vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng Tổ quốc.

(2) Lịch sử không chỉ truyền dạy cho chúng ta nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên mà lịch sử còn tiếp thêm sức mạnh cho chúng ta, truyền lại cho chúng ta quá khứ vẻ vang của dân tộc. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, thời nào đất nước ta cũng xuất hiện những nhân tài có công trị nước yên dân, xây dựng cuộc sống thanh bình, hạnh phúc. Đặc biệt là những khi Tổ quốc bị xâm lăng, từ những người nông dân áo vải bình dị đã sản sinh ra nhiều anh hùng hào kiệt có lòng yêu nước nồng nàn, có tài cầm quân thao lược đánh Bắc, dẹp Nam giữ yên bờ cõi, trở thành tấm gương sáng, để lại tiếng thơm cho muôn đời.

(TS. Phạm Ngọc Trung, Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào?  

Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích

Câu 4: Anh/chị hãy nêu vai trò của môn lịch sử trong trường THPT theo quan điểm riêng của mình.Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. 
 

1
27 tháng 9 2025
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ văn nghị luận, vì nó nêu lên một quan điểm, một lập luận về vai trò và tầm quan trọng của lịch sử, đồng thời dùng lý lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đọc.  Câu 2. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận bình luận và chứng minh. Tác giả bình luận về những di sản mà lịch sử mang lại (nguồn gốc, sức mạnh) và chứng minh điều đó bằng cách dẫn chứng về những nhân tài, anh hùng hào kiệt đã xuất hiện qua các thời kỳ lịch sử, đặc biệt là trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.  Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích Nội dung chính của đoạn trích là khẳng định tầm quan trọng của việc học và nghiên cứu lịch sử, nhấn mạnh vai trò của nó trong việc cung cấp điểm tựa tinh thần, truyền lại quá khứ vẻ vang, tiếp thêm sức mạnh và bài học kinh nghiệm từ tổ tiên, từ đó xây dựng niềm tự hào dân tộc và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.  Câu 4: Anh/chị hãy nêu vai trò của môn lịch sử trong trường THPT theo quan điểm riêng của mình. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. Trong trường THPT, môn Lịch sử có vai trò quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ về lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc. Nó giúp học sinh hiểu rõ cội nguồn, biết được quá khứ hào hùng của dân tộc, từ đó xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ và phát triển đất nước. Môn Lịch sử cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu từ quá khứ để đối mặt với thử thách trong tương lai, hình thành cho học sinh một bản lĩnh vững vàng và nhân cách tốt đẹp. 
N~ Câu nói hay: có thời gian bạn hãy đọc và suy ngẫm những câu nói hay trong cuộc sống này để hiểu rõ và giúp bạn vượt qua một cách dễ dàng hơn.1. Con người sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt cát vô danh. Họ sinh ra để in dấu lại trên mặt đất, in dấu lại trong trái tim người khác.2. Đừng che dấu tình yêu và sự dịu dàng của mình cho đến khi bạn lìa đời. Hãy làm cuộc...
Đọc tiếp

N~ Câu nói hay:

có thời gian bạn hãy đọc và suy ngẫm những câu nói hay trong cuộc sống này để hiểu rõ và giúp bạn vượt qua một cách dễ dàng hơn.

những câu nói hay trong cuộc sống

1. Con người sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt cát vô danh. Họ sinh ra để in dấu lại trên mặt đất, in dấu lại trong trái tim người khác.

2. Đừng che dấu tình yêu và sự dịu dàng của mình cho đến khi bạn lìa đời. Hãy làm cuộc đời bạn tràn đầy sự ngọt ngào. Hãy nói những lời thân thương khi bạn còn nghe được và tim bạn còn rung động.

3. Sự chân thành là điều tốt đẹp nhất bạn có thể đem trao tặng một người. Sự thật, lòng tin cậy, tình bạn và tình yêu đều tùy thuộc vào điều đó cả.

4. Không thể nào sống mà không mắc sai lầm, trừ khi bạn cẩn trọng đến mức tối đa, nhưng như thế thì vô hình bạn đã mắc sai lầm rồi đấy.

những câu nói hay nhất về cuộc sống

5. Dù ngôi nhà của bạn có to bao nhiêu đi nữa, dù bạn mới vừa tậu một chiếc xe hơi mới tinh, hay kể cả tiền của bạn trong tài khoản ngân hàng có nhiều cỡ nào, thì phần mộ của bạn cũng chỉ nhiêu đó kích thước. Hãy khiêm tốn.

6. Đừng nói mà hãy làm. Đừng huyên thuyên mà hãy hành động. Đừng hứa mà hãy chứng minh.

7. Đừng bao giờ quyết định những vấn đề lâu dài trong lúc cảm xúc đang ngắn hạn.

8. Đối với bạn mà nói, sẽ chẳng bao giờ là quá già để có một mục tiêu mới hay để mơ một giấc mơ mới.

0
21 tháng 3

Câu 1. vai trò của khoa học công nghệ thể hiện rõ nhất ở việc số hóa, lưu trữ, phục dựng và quảng bá di sản văn hóa phi vật thể, giúp bảo tồn lâu dài và lan tỏa giá trị di sản rộng rãi hơn

đề tài nghiên cứu văn học Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim LânI. Lý do chọn đề tài • “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám. • Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng. • Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ...
Đọc tiếp

đề tài nghiên cứu văn học

Giá trị hiện thực và nhân đạo trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân

I. Lý do chọn đề tài

• “Vợ nhặt” là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của văn học Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám.

• Tác phẩm phản ánh chân thực nạn đói năm 1945 và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

• Em chọn đề tài này vì muốn hiểu rõ hơn về giá trị nhân đạo và hiện thực – hai đặc điểm cốt lõi của văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975.

II. Mục tiêu nghiên cứu

1. Làm rõ giá trị hiện thực thể hiện qua bức tranh xã hội nạn đói 1945.

2. Phân tích giá trị nhân đạo qua cách nhà văn nhìn nhận, trân trọng con người nghèo khổ.

3. Khẳng định tài năng của Kim Lân trong việc miêu tả hiện thực và thể hiện lòng nhân ái.

III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng: Truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân.

• Phạm vi: Nội dung tác phẩm, ngôn ngữ, nhân vật, và chi tiết tiêu biểu (nhất là nhân vật Tràng và người “vợ nhặt”).

IV. Phương pháp nghiên cứu

1. Phân tích – tổng hợp: Phân tích nội dung, hình tượng, ngôn ngữ.

2. So sánh – đối chiếu: Liên hệ với các tác phẩm cùng thời (như “Làng” – Kim Lân, “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).

3. Khái quát – nhận xét: Từ chi tiết cụ thể, rút ra ý nghĩa tư tưởng và giá trị nhân văn.

V. Nội dung nghiên cứu

1. Giới thiệu tác giả và tác phẩm

• Kim Lân (1920–2007): cây bút truyện ngắn chuyên viết về người nông dân.

• “Vợ nhặt” viết sau Cách mạng tháng Tám, in trong tập “Con chó xấu xí”.

• Bối cảnh: nạn đói năm 1945, hàng triệu người chết đói – một sự kiện có thật trong lịch sử.

2. Giá trị hiện thực

• Phản ánh thảm cảnh đói khát, xã hội rối ren, con người bị đẩy đến bờ vực sinh tồn.

→ Cảnh người chết đói, mùi gây, tiếng quạ, xác người trên đường…

• Phản ánh cuộc sống khốn cùng của người dân nghèo – cụ thể là gia đình Tràng.

• Dù nghèo, họ vẫn hướng tới điều tốt đẹp – thể hiện tinh thần vượt lên hiện thực.

3. Giá trị nhân đạo

• Xót thương con người nghèo khổ: nhà văn cảm thông sâu sắc với thân phận bị đói rét, bị lãng quên.

• Trân trọng phẩm chất con người: dù đói khát, họ vẫn biết yêu thương, biết hy vọng, biết mơ về mái ấm.

• Niềm tin vào tương lai: cuối truyện, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng thấp thoáng → biểu tượng cho cách mạng, cho niềm tin sống.

4. Nghệ thuật thể hiện

• Tình huống truyện độc đáo: “nhặt vợ” giữa nạn đói.

• Miêu tả tâm lý tinh tế: nhân vật Tràng và người vợ nhặt có sự thay đổi về tâm trạng.

• Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, đậm chất nông thôn.

VI. Kết luận

• “Vợ nhặt” là truyện ngắn tiêu biểu cho văn học hiện thực và nhân đạo sau 1945.

• Kim Lân không chỉ phản ánh đói khát mà còn khơi dậy niềm tin vào tình người và sự sống.

• Qua tác phẩm, người đọc hiểu rằng: trong khổ đau, tình thương vẫn là ánh sáng dẫn đường cho con người.


VII. Tài liệu tham khảo

1. Phân tích tác phẩm Vợ nhặt – Kim Lân (NXB Đại học Sư phạm).

2. Tuyển tập Kim Lân – NXB Hội Nhà văn, 2003

0
21 tháng 3

Câu 1. vai trò của khoa học công nghệ thể hiện rõ nhất ở việc số hóa, lưu trữ và quảng bá di sản văn hóa phi vật thể, giúp bảo tồn lâu dài và đưa di sản đến với nhiều người hơn

9 tháng 9 2021

+ Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 vận động và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài suốt 30 năm.

Trong hoàn cảnh ấy, vấn đề dân tộc nổi lên hàng đầu, văn học tất yếu phải đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, của toàn dân tộc.

11 tháng 9 2021

+Văn học Việt Nam từ năm 1945-1975 vận động và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài suốt 30 năm 

+ Trong hoàn cảnh ấy, vấn đề dân tộc lên hàng đầu, văn học tất yếu phải đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, toàn dân tộc.

 

Tác động của mạng xã hội đến thói quen đọc sách của học sinh trung học phổ thông hiện nayTính cấp thiết của đề tài:Trong thời đại công nghệ 4.0, mạng xã hội trở thành phương tiện giao tiếp và giải trí phổ biến của giới trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều đang ảnh hưởng rõ rệt đến thói quen đọc sách của học sinh, khiến văn hóa đọc có nguy cơ mai một. Do đó,...
Đọc tiếp

Tác động của mạng xã hội đến thói quen đọc sách của học sinh trung học phổ thông hiện nay

Tính cấp thiết của đề tài:

Trong thời đại công nghệ 4.0, mạng xã hội trở thành phương tiện giao tiếp và giải trí phổ biến của giới trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều đang ảnh hưởng rõ rệt đến thói quen đọc sách của học sinh, khiến văn hóa đọc có nguy cơ mai một. Do đó, cần nghiên cứu để hiểu rõ tác động này nhằm tìm ra giải pháp khuyến khích học sinh quay lại với việc đọc sách.

+ Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội đối với thói quen đọc sách của học sinh THPT; đề xuất một số hướng khắc phục, giúp cân bằng giữa việc sử dụng mạng xã hội và duy trì văn hóa đọc.

Câu hỏi nghiên cứu:

1. Học sinh THPT hiện nay dành bao nhiêu thời gian mỗi ngày cho mạng xã hội và cho việc đọc sách?

2. Mạng xã hội có làm giảm hứng thú đọc sách của học sinh không?

3. Có thể kết hợp mạng xã hội như thế nào để thúc đẩy thói quen đọc sách?

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Học sinh các trường THPT tại Thái Nguyên.

- Phương pháp nghiên cứu:

• Khảo sát trực tuyến qua biểu mẫu Google Form.

• Phỏng vấn nhóm nhỏ

• Tổng hợp và phân tích dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả


Chương 1: Giới thiệu vấn đề và tổng quan nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp tiến hành.

Chương 3: Kết quả khảo sát, phân tích và ý kiến

0
Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945. *Đặt vấn đề:Lý do chọn đề tàiĐối tượng phạm vi nghiên cứuMục đích nghiên cứuPhương pháp nghiên cứuViết nghiên cứu *Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu. -1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945 +Khái niệm hình tượng văn học và vai trò...
Đọc tiếp

Đề tài: Phân tích hình tượng người phụ nữ trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.

*Đặt vấn đề:

Lý do chọn đề tài

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Viết nghiên cứu

*Mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu.

-1: Cơ sở lý luận và bối cảnh giai đoạn 1930-1945

+Khái niệm hình tượng văn học và vai trò của hình tượng người phụ nữ trong văn học.

+Bối cảnh xã hội, văn hóa và tư tưởng giai đoạn 1930-1945 (những ảnh hưởng đến văn học và quan niệm về phụ nữ).

-2: Hình tượng người phụ nữ trong các sáng tác tiêu biểu

+Hình tượng người phụ nữ bi kịch, đau khổ (ví dụ: nhân vật của Nam Cao).

+Hình tượng người phụ nữ với khát vọng đổi đời, tìm kiếm sự giải phóng (ví dụ: nhân vật của Vũ Trọng Phụng, Thạch Lam).

+Phân tích sự đa dạng trong cách khai thác: từ thân phận nô lệ đến những nét tính cách mới.

-3: Đánh giá và những đóng góp của văn học giai đoạn 1930-1945

+Giá trị nhân văn trong việc khắc họa thân phận người phụ nữ.

+Sự thể hiện những trăn trở, đấu tranh và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội.

+Đóng góp của hình tượng người phụ nữ vào sự phát triển của văn học hiện đại Việt Nam.

Kết luận: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa của đề tài.

Tài liệu tham khảo: Liệt kê các sách, bài báo, công trình đã sử dụng.

0