K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen PLĐL quy định. Trong KG, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra ĐB, theo...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen PLĐL quy định. Trong KG, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra ĐB, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb × AaBb        (3) AAbb × AaBB           (5) aaBb × AaBB

(2) aaBB × AaBb         (4) AAbb × AABb          (6) Aabb ×AABb

Đáp án đúng là:    A. (2), (4), (5), (6).       B. (3), (4), (6).          C. (1), (2), (3), (5).           D. (1), (2), (4).

1
5 tháng 10 2016

Hướng dẫn:

Theo đề bài ta có

A-B- = đỏ

A-bb = aaB- = hồng

aabb = trắng

Xét các phép lai:

(1) AAbb x AaBb => (A_)(B_ : bb) = 1A_B_ : 1A_bb

(2) aaBB x AaBb => (1A_ : 1aa)(B_) = 1A_B_ : 1aaB_

(3) AAbb x AaBB => (A_)(B_) =A_B_

(4) AAbb x AABb => (A)(B_ : bb) = 1A_B_ : 1A_bb

(5) aaBb x AaBB => Cây hoa hồng ở P không thuần chủng

(6) Aabb x AABb => Cây hoa hồng ở P không thuần chủng

Đáp án đúng là: (1), (2), (4)

1 tháng 7 2016

Các thành phần tham gia vào quá trình dịch mã phân tử protein gồm có: mARN, t ARN, riboxoom, axit amin và ATP.  
ADN là mạch khuôn tổng hợp mARN, thông qua mARN truyền thông tin quy định tổng hợp protein.  
ADN gián tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp phân tử protein. 

Chọn D

2 tháng 7 2016

D

1 tháng 7 2016

1) Đúng. Cây tam bội khi giảm phân tạo giao tử mất cân bằng gen ⇒ giao tử chết ⇒ không sinh sản hữu tính. 
(2) Đúng. 
(3) Đúng. Thể tam bội không tạo hạt do không sinh sản hữu tính,ứng dụng tạo các loại quả không hạt, làm tăng kích thước quả (dưa hấu không hạt, cam không hạt...). 
(4) Sai. Ví dụ loài có 2n=24 thì 3n=36. 
(5) Đúng. 
(6) Đúng. Giao tử 2n của cây 4n kết hợp giao tử n của cây 2n tạo cây 3n. Hoặc giao tử 2n của cây bị đột biến trong quá trình hình thành giao tử kết hợp giao tử n cây 2n bình thường tạo cây 3n.

Chọn D

24 tháng 9 2017

Uầy. Siêu dã man lun nha.

Bài 1.Thế nào là chuỗi và lưới thức ăn? Cho ví dụ minh hoạ về 2 loại chuỗi thức ănBài 2. Cho ví dụ về các bậc dinh dưỡng của 1 quần xã tự nhiên và 1 quần xã nhân tạo.Bài 3. Phân biệt 3 loại tháp sinh thái.Bài 4. Hãy chọn phương án trả lời đúng.Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.B. Năng suất của...
Đọc tiếp

Bài 1.Thế nào là chuỗi và lưới thức ăn? Cho ví dụ minh hoạ về 2 loại chuỗi thức ăn

Bài 2. Cho ví dụ về các bậc dinh dưỡng của 1 quần xã tự nhiên và 1 quần xã nhân tạo.

Bài 3. Phân biệt 3 loại tháp sinh thái.

Bài 4. Hãy chọn phương án trả lời đúng.

Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?

A. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.

B. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.

C. Mức độ dinh dưỡng ở tìm bậc và toàn bộ quần xã.

D. Quan hệ giữa các loài trong quần xã.

Bài 5: Mã di truyền có các đặc điểm gì ?

Bài 6:Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn.

Bài 7:

Hãy chọn phương án trả lời đúng.

Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

A. tháo xoắn phân tử ADN.

B. bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN.

C. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

D. cả A, B, C.

20
4 tháng 7 2016

Bài 1:

- Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa ăn thịt mắt xích phía sau, vừa bị mắt xích phía trước ăn thịt.

Ví dụ: cỏ —> thỏ—»cáo

- Lưới thức ăn được hình thành từ nhiều chuỗi thức ăn trong quần xã. Trong một lưới thức ăn một loài sinh vật không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác, hình thành nên nhiều mắt xích chung tất cả các chuỗi thức ăn với nhiều mắt xích chung hợp thành một lưới thức ăn.

Có hai loại chuỗi thức ăn:

Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng cây xanh, sau đến động vật ăn thực vật và tiếp nữa là các loài động vật ăn động vật.

Ví dụ: Cây ngô -» sâu ăn lá ngô —> nhái —> rắn hổ mang —» diều hâu.

Chuỗi thức ăn mở đầu bằng chất hữu cơ bị phân giải, sau đến các loài động vật ăn thịt.

Ví dụ: Lá, cành cây khô —» mối -» nhện —> thằn lằn.

4 tháng 7 2016

Bài 2 :

- Ví dụ về các bậc dinh dưỡng cùa 1 quần xã tự nhiên (quần xã đồng cỏ):

+ Sinh vật sản xuất: cây cỏ, cây bụi.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: sâu ăn lá cây, rệp, chuột.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2: chim sâu, rắn.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: diều hâu.

+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, mối, giun đất.

- Vi dụ về các bậc dinh dưỡng cùa 1 quần xã tự nhiên (quần xã suối):

+  Sinh vật sản xuất: tảo lục, tảo silic, thuỷ tức.

+  Sinh vật tiêu thụ bậc 1: muỗi nước, tôm, cá mè.

+  Sinh vật tiêu thụ bậc 2: nhện nước, cá quả.

+  Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, giun.

+  Chất hữu cơ từ ngoài theo dòng suối: các mẩu lá cây, cành cây, rác,...

-  Ví dụ về bậc dinh dưỡng của quần xã nhân tạo (quần xã đồng lúa):

+  Sinh vật sản xuất: cây lúa.

+  Sinh vật tiêu thụ bậc 1: sâu đục thân lúa, rệp. chuột.

+  Sinh vật tiêu thụ bậc 2: chim sâu, rắn.

+  Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất: diều hâu.

+  Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, nấm, giun đất.

1.Mục đích: tách chiết được DNA từ các mẫu vật sống2.Kết quả và giải thích: Sau thực hiện quy trình thí nghiệm, thấy xuất hiện búi kết tủa trắng đục chứa DNA nằm lơ lửng trong lớp cồn 3. a, Sử dụng dung dịch tẩy rửa để phá vỡ màng tế bào và làm biến tính protein, loại bỏ tạp chất là protein và lipid,..b, - Nước dứa có chứa enzyme bromelain, một enzyme protease có khả năng phân...
Đọc tiếp

1.Mục đích: tách chiết được DNA từ các mẫu vật sống

2.Kết quả và giải thích: Sau thực hiện quy trình thí nghiệm, thấy xuất hiện búi kết tủa trắng đục chứa DNA nằm lơ lửng trong lớp cồn

3.

a, Sử dụng dung dịch tẩy rửa để phá vỡ màng tế bào và làm biến tính protein, loại bỏ tạp chất là protein và lipid,..

b, - Nước dứa có chứa enzyme bromelain, một enzyme protease có khả năng phân cắt protein. Protein là thành phần cấu tạo nên màng tế bào và nhân tế bào, do đó bromelain có thể giúp phá vỡ các màng này và giải phóng DNA ra khỏi tế bào.

- Có thể thay thế nước dứa bằng nước thịt hoặc nước đu đủ.

c, Dùng cồn ethanol để kết tủa dna và loại bỏ tạp chất.

d, - Thực hiện thao tác tách chiết DNA cẩn thận và chính xác theo hướng dẫn.

- Tránh làm hỏng DNA trong quá trình thao tác


1
31 tháng 10 2025

Chào em, thí nghiệm tách chiết DNA từ một mẫu sinh vật sống có mục đích là thu về và quan sát sợi DNA bằng mắt thường. Kết quả sau thực hiện quy trình là một khối kết tủa trắng đục chứa DNA nổi lại trong lớp dung dịch. Để thu được DNA ta tiến hành các bước: - Dùng dung dịch tẩy rửa bát/xà phòng pha loãng khuấy với mẫu (như chuối, dầu hay mô thực vật). Chất tẩy rửa có chất hoạt động bề mặt giúp phá vô màng tế bào và mặn tế bào, làm biến tính protein và loại bỏ lipit. - Thêm nước ép dứa hoặc nước thịt có enzym protease (bromelain) để phân cắt protein. Protein là thành phần chính cấu tạo màng tế bào và bao bọc DNA trong nhân; enzym này giúp phá vô các màng để lộ DNA. - Sau cùng, chầm rại rót ethanol lạnh lên bề mặt dung dịch. DNA là polyme không tan trong ethanol, nên sẽ kết tủa lại dưới dạng sợi trắng. Em có thể dùng que gạy cuốn lên để thu và quan sát. Các bước này giúp em hiểu về mục đích của từng thành phần trong thí nghiệm tách chiết DNA.

23 tháng 8 2019

Đáp án: C

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ1. Mục đíchMục đích của bài thực hành là:Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.2. Kết quả và Giải thíchKết quả Thực hànhSau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ

1. Mục đích

Mục đích của bài thực hành là:


Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.


Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.


2. Kết quả và Giải thích

Kết quả Thực hành

Sau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một chất màu trắng, sợi, có dạng keo, bắt đầu kết tủa và nổi lên trên lớp cồn.


Quan sát trước và sau khi bổ sung ethanol:


Trước khi bổ sung ethanol: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất, có màu hơi vàng đục (từ dịch lọc gan gà và nước ép dứa).


Sau khi bổ sung ethanol: Xuất hiện một lớp chất lỏng không hòa tan với lớp nước bên dưới; tại ranh giới giữa hai lớp này, các sợi trắng đục (kết tủa DNA) dần dần xuất hiện và nổi lên.


Giải thích

Quá trình tách chiết DNA thành công nhờ các bước phá vỡ tế bào và phân lập DNA:


Nghiền gan gà và lọc: Bước này giúp phá vỡ mô và một phần tế bào, tạo ra dung dịch chứa các thành phần nội bào, bao gồm cả DNA.


Sử dụng nước rửa bát (dung dịch tẩy rửa): Giúp phá vỡ màng tế bào và màng nhân (cấu tạo từ lipid và protein) bằng cách hòa tan lipid, giải phóng DNA ra khỏi nhân.


Sử dụng nước ép dứa (bromelain/enzyme): Bromelain là một enzyme protease, giúp cắt nhỏ và loại bỏ protein (chủ yếu là histone bám quanh DNA), làm cho DNA được "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Sử dụng cồn ethanol lạnh: DNA là một phân tử phân cực, tan tốt trong nước. Ethanol là một dung môi hữu cơ mà DNA không tan trong đó (không phân cực). Khi cho cồn ethanol lạnh vào, DNA sẽ bị mất nước và kết tủa lại. Cồn lạnh giúp tăng hiệu suất kết tủa.


3. Trả lời các câu hỏi

a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?

Sử dụng dung dịch tẩy rửa (như nước rửa bát pha loãng) có mục đích phá vỡ màng tế bào và màng nhân. Các màng này được cấu tạo chủ yếu từ lớp kép lipid và protein. Chất tẩy rửa có khả năng tương tác và hòa tan các lipid và protein này, giống như cách chúng làm sạch dầu mỡ, từ đó giúp giải phóng DNA đang được bao bọc bên trong nhân tế bào ra môi trường dung dịch.


b. Tại sao phải sử dụng nước dứa? Có thể thay thế bằng dung dịch gì?

Lý do sử dụng nước dứa: Nước ép dứa tươi chứa enzyme bromelain (một loại protease). Enzyme này có chức năng cắt nhỏ và loại bỏ các protein (như protein histone) đang liên kết chặt chẽ với DNA hoặc các protein khác còn sót lại trong dung dịch. Điều này giúp DNA trở nên "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Có thể thay thế bằng: Bất kỳ dung dịch nào chứa enzyme protease (enzyme phân giải protein), ví dụ:


Muối ăn thịt (meat tenderizer): Thường chứa enzyme papain (từ đu đủ) hoặc bromelain.


Dung dịch chứa protease tinh khiết (như proteinase K trong phòng thí nghiệm).


c. Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?

Cần sử dụng cồn ethanol (thường là cồn 90° trở lên và đã được làm lạnh) vì:


Gây kết tủa DNA: DNA là phân tử tan trong nước. Cồn ethanol là dung môi kém phân cực hơn nước. Khi thêm ethanol vào dung dịch nước có DNA, DNA sẽ không tan trong cồn. Ethanol sẽ lấy đi các phân tử nước xung quanh DNA, khiến các sợi DNA bị kéo lại với nhau và kết tủa thành chất rắn màu trắng đục có thể nhìn thấy được.


Tạo lớp tách biệt: Cồn có khối lượng riêng nhẹ hơn nước và không hòa tan với lớp dung dịch nước bên dưới, tạo ra một ranh giới rõ ràng. DNA kết tủa sẽ nổi lên và tập trung ở ranh giới này, giúp việc thu hoạch dễ dàng hơn.


d. Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?

Để tăng hiệu suất và độ tinh khiết của DNA thu được, có thể cải tiến các điểm sau:


Sử dụng cồn ethanol lạnh hơn: Cồn lạnh sẽ làm tăng hiệu suất kết tủa DNA. Nên để cồn trong tủ đông khoảng 30 phút trước khi sử dụng.


Khuấy trộn nhẹ nhàng hơn: Sau khi thêm cồn, cần đổ cồn dọc theo thành ống nghiệm một cách từ từ để tạo ra hai lớp phân cách rõ rệt và hạn chế khuấy trộn mạnh. Khuấy mạnh có thể làm gãy sợi DNA và làm DNA bị phân tán, khó kết tủa thành một khối rõ ràng.


Lọc dung dịch kỹ hơn: Sử dụng vải mùng hoặc giấy lọc mịn hơn để loại bỏ hết các mảnh mô và tế bào lớn, giúp dung dịch ban đầu trong hơn.


Tăng thời gian ủ enzyme: Cho dung dịch nghỉ lâu hơn (khoảng 15-20 phút) sau khi thêm nước dứa để enzyme protease có thêm thời gian phân giải protein triệt để.


Tăng lượng mẫu hoặc sử dụng cồn tinh khiết hơn: Sử dụng cồn tuyệt đối (96% - 100%) sẽ cho kết tủa DNA sắc nét hơn.

1

thưa bạn cho mình hỏi là bạn hỏi mn để mn trả lời câu hỏi hay bạn tự hỏi và trả lời luôn vậy ạ.

1 tháng 7 2016

Thể đa bội nói chung thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật.
Nó chứa các bộ NST lưỡng bội của các loài khác nhau.
Nó có khả năng sinh sản hữu tính, khi giảm phân có hiện tượng tiếp hợp hình chữ thập.

 Chọn C

1 tháng 7 2016

 

Nhận định đúng về thể dị đa bội?

A. Xảy ra chủ yếu ở động vật, ít gặp ở thực vật.

B. Có bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ.

C. Được tạo ra bằng lai xa kết hợp đa bội hóa.

D. Cơ thể dị đa bội không có khả năng sinh sản hữu tính.

17 tháng 6 2016

Gen B có: N = 120 \(\times\) 20 = 2400 \(\Rightarrow\) A đúng
A = T = 480 \(\Rightarrow\) có 3120 liên kết H 
G = X = 720 
Mạch 1 có: A1 = 120 = T2
 Mạch 2 có: X2 = 2400 = G1
\(\Rightarrow\) Mạch 1: A1 =120, T1 = T – T2 = 360, G1 = 240, X1 = X – X2 = 480 \(\Rightarrow\) C đúng 
Gen b : 1gen b có 12472 : 22 = 3118 liên kết H 
\(\Rightarrow\)  ĐB mất 1 cặp nu 
+) mất 1 cặp A – T : H = (480 – 1) \(\times\) 2 + 720 \(\times\) 3 = 3118 \(\Rightarrow\) B đúng 
\(\Rightarrow\) D sai. 

17 tháng 6 2016

D