K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:NHỚ HUẾ QUÊ TÔISông núi vươn dài tiếp núi sôngCò bay thẳng cánh nối đồng khôngCó người bảo Huế xa, xa lắmNhưng Huế quê tôi ở giữa lòngMười một năm trời mang Huế theoĐèo cao nắng tắt bóng cheo leoGiọng hò mái đẩy vờn mây núiMan mát sông Hương lướt đỉnh đèoTôi gặp bao người xứ Huế xaĐèn khuya thức mãi chí xông phaMở đường giải...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

NHỚ HUẾ QUÊ TÔI

Sông núi vươn dài tiếp núi sông
Cò bay thẳng cánh nối đồng không
Có người bảo Huế xa, xa lắm
Nhưng Huế quê tôi ở giữa lòng

Mười một năm trời mang Huế theo
Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo
Giọng hò mái đẩy vờn mây núi
Man mát sông Hương lướt đỉnh đèo

Tôi gặp bao người xứ Huế xa
Đèn khuya thức mãi chí xông pha
Mở đường giải phóng về quê mẹ
Dựng khắp non sông bóng xóm nhà

Có bao người Huế không về nữa
Gửi đá ven rừng chép chiến công
Có mồ liệt sĩ nâng lòng đất
Buồm phá Tam Giang gió thổi lồng

Nặng trĩu trăm năm bóng cổ thành
Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh
Cờ sao ngày ấy buồn cung cấm
Sông nước xôn xao núi chuyển mình

Bao độ thu về, thu lại qua
Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa
Mỗi lần phượng nở rung màu đỏ
Càng giục canh sương rộn tiếng gà.

Hà Nội, thu, năm 1936
(Thanh Tịnh, Thơ ca, NXB Quân đội nhân dân, 1980)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”.

Câu 4. Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ trên.

Câu 6. Từ câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công”, em hãy viết một đoạn văn (7 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của mình về sự hi sinh cao cả của những con người đã ngã xuống cho độc lập, tự do; đồng thời liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống ấy.

1
26 tháng 9 2025

Trả lời các yêu cầu Đọc hiểu Câu 1. Thể thơ Bài thơ “Nhớ Huế quê tôi” được viết theo thể thơ thất ngôn (bảy chữ) với các khổ thơ bốn câu, có cách gieo vần chủ yếu là vần chân. Câu 2. Từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương trong khổ thơ thứ nhất Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả quê hương của tác giả trong khổ thơ thứ nhất là: +Sông núi vươn dài +Núi sông +Cò bay thẳng cánh +Đồng không +Huế +Huế quê tôi ở giữa lòng Câu 3. Phân tích sắc thái nghĩa của từ “nhuộm” Trong dòng thơ “Bao lần máu đỏ nhuộm đồng xanh”: -Nghĩa đen: "Nhuộm" là làm cho vật khác thấm màu, đổi màu. -Sắc thái nghĩa trong câu thơ: Từ "nhuộm" được dùng với nghĩa chuyển, gợi lên sự mất mát, đau thương, sự đổ máu, hy sinh to lớn và dữ dội. Màu "máu đỏ" không chỉ đơn thuần là màu sắc mà còn là sự sống, là sinh mệnh đã ngã xuống, hòa quyện, thấm đẫm vào màu "đồng xanh" (màu của quê hương, của sự sống, của hòa bình). Từ đó, nó khắc họa sâu sắc cái giá phải trả bằng máu xương của bao thế hệ người dân Huế, những người đã chiến đấu vì độc lập, tự do của quê hương. Câu 4. Cảm hứng chủ đạo và căn cứ xác định -Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào sâu sắc về truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên cường của con người và mảnh đất Huế. -Căn cứ xác định: +Tình cảm cá nhân: Nhan đề "Nhớ Huế quê tôi" và hình ảnh "Huế quê tôi ở giữa lòng" (khổ 1), "mang Huế theo" (khổ 2) thể hiện sự gắn bó, khắc khoải. Niềm tự hào về truyền thống cách mạng: Bài thơ ngợi ca những người con Huế "thức mãi chí xông pha", "Mở đường giải phóng về quê mẹ", sự hy sinh cao cả ("máu đỏ nhuộm đồng xanh", "Gửi đá ven rừng chép chiến công"). Câu 5. Phân tích mạch cảm xúc Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo một trình tự hồi tưởng và tự hào về quê hương Huế, gắn liền với những kỉ niệm và truyền thống cách mạng: -Khổ 1 (Khẳng định tình cảm): Mở đầu bằng lời khẳng định tình cảm mãnh liệt, sâu đậm: Huế không xa xôi mà nằm "ở giữa lòng" tác giả, là sự hòa quyện của sông núi và đồng không. -Khổ 2 (Hồi tưởng): Cảm xúc chuyển sang hồi tưởng những kỉ niệm gắn bó, gần gũi như sông Hương, giọng hò mái đẩy, mang theo Huế vượt qua mọi không gian cách trở (Đèo cao nắng tắt bóng cheo leo). -Khổ 3 & 4 (Tự hào về người Huế và sự hy sinh): Mạch cảm xúc vỡ òa thành niềm tự hào khi nghĩ về những người con xứ Huế kiên cường, bất khuất, có "chí xông pha", dấn thân "Mở đường giải phóng". Đặc biệt, xúc động và trân trọng những hy sinh cao cả ("Có bao người Huế không về nữa", "máu đỏ nhuộm đồng xanh") cho độc lập, tự do. -Khổ 5 (Nhắc lại lịch sử đau thương): Cảm xúc lắng đọng, trầm buồn khi nhắc đến những năm tháng đau thương, máu lửa của lịch sử Huế ("bóng cổ thành", "máu đỏ nhuộm đồng xanh"), nhưng vẫn ánh lên niềm hy vọng, khí thế chuyển mình của đất nước (Sông nước xôn xao núi chuyển mình). -Khổ 6 (Khắc khoải và chờ mong): Kết thúc bằng cảm xúc khắc khoải, nhớ thương quê mẹ ("Huế tôi thăm thẳm nhớ con xa") xen lẫn sự chờ mong, thôi thúc về một ngày trở về, hoàn thành sứ mệnh (hình ảnh phượng nở và tiếng gà giục giã). Mạch cảm xúc hồi tưởng - tự hào - trầm hùng - khắc khoải tạo nên bức chân dung thơ mộng nhưng cũng đầy bi tráng về mảnh đất và con người Huế. Câu 6. Đoạn văn suy nghĩ về sự hy sinh và trách nhiệm của thế hệ trẻ Câu thơ “Có bao người Huế không về nữa/ Gửi đá ven rừng chép chiến công” gợi lên trong tôi sự xúc động và lòng biết ơn vô hạn đối với những thế hệ đã hy sinh vì Tổ quốc. Hình ảnh "Gửi đá ven rừng chép chiến công" là một biểu tượng bi tráng về sự hóa thân bất tử: các anh hùng đã ngã xuống, biến mình thành một phần của đất nước, dùng sự hy sinh của mình như những dòng chữ khắc vào lịch sử, lưu giữ mãi chiến công vĩ đại. Sự hy sinh ấy là cao cả vì nó đánh đổi cả tuổi xuân, sinh mạng để đổi lấy độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ hôm nay, khi được sống trong hòa bình, càng nhận rõ trách nhiệm của mình. Đó là ghi nhớ công ơn, trân trọng giá trị của tự do và phát huy truyền thống kiên cường. Chúng ta phải nỗ lực học tập, lao động, giữ gìn đạo đức, và xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đó chính là cách tốt nhất để tiếp nối, chép tiếp những trang sử vàng mà cha ông đã đổ máu xương để viết nên. Deep Research

 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:    “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.    Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”1. Nêu phương thức biểu đạt của...
Đọc tiếp

 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.

    Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”

1. Nêu phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

2. Chỉ ra và phân tích tác dụng của 1 hình ảnh so sánh được sử dụng trong đoạn văn đó.

3. Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên nhà văn miêu tả theo trình tự chủ yếu nào?

4. Em hãy viết đoạn văn khoảng 5-6 câu nói về diễn biến cảm xúc của nhân vật “tôi” vào “Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi ấu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp”. 

 
1
8 tháng 9 2021

kjhijppppppppppppppppppjm

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)Đọc văn bản sau:       CẢNH NGÀY HÈ (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.(Theo Hợp tuyển...
Đọc tiếp

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

       CẢNH NGÀY HÈ

 (Bảo kính cảnh giới – Bài 43)

Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,

Hoè lục đùn đùn tán rợp giương(2).

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).

Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5),

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6).

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7),

Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.

(Theo Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II – Văn học thế kỉ X – thế kỉ XVII, Sđd)

Chú thích:

(1) Rồi: ở đây là rỗi rãi.

(2) Lục: màu xanh; hoè lục: màu xanh cây hoè; tán rợp giương: tán giương lên che rợp.

(3) Thức (từ cổ): màu vẻ, dáng vẻ. Ý cả câu thơ: cây thạch lựu ở hiên nhà đang phun màu đỏ.

(4) Tiễn mùi hương: ngát mùi hương (tiễn: từ Hán Việt, có nghĩa là dư ra). Ý cả câu thơ: sen hồng trong ao đã ngát mùi hương.

(5) Làng ngư phủ: làng chài lưới.

(6) Dắng dỏi (từ cổ): có nghĩa là inh ỏi. Cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn. Lầu tịch dương: lầu (nhà cao) lúc mặt trời sắp lặn.

(7) Dẽ có: lẽ ra nên có. Ngu cầm: thần thoại Trung Quốc kể rằng hai triều vua Đường Nghiêu và Ngu Thuấn là hai triều đại lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc. Riêng vua Ngu Thuấn có khúc hát Nam phong, trong đó có câu: Nam phong chi thì hề khả dĩ phụ ngô dân chi tài hề (Gió nam thuận thì có thể làm cho dân ta thêm nhiều của). Ngu cầm là đàn của vua Ngu Thuấn. Ý cả câu: Hãy để cho ta có đàn của vua Thuấn để đàn một khúc Nam phong.

(8) Đòi: nhiều.

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Bài thơ “Cảnh ngày hè” được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Những hình ảnh thiên nhiên nào được nhắc đến trong bốn dòng thơ đầu?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được dùng trong câu thơ sau?

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

Câu 4. Trong hai dòng thơ cuối, tác giả đã bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì?

Câu 5. Chủ đề của bài thơ là gì? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?

Câu 6. Từ niềm vui giản dị mà Nguyễn Trãi tìm thấy trong thiên nhiên ngày hè, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong việc giữ gìn tinh thần lạc quan, biết tận hưởng những điều bình dị quanh mình? Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) trả lời cho câu hỏi trên.

9
21 tháng 10 2025

Thể thơ: Thất ngôn xen lục ngôn

21 tháng 10 2025

Những hình ảnh thiên nhiên nhắc đến mùa hè

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Chặng ITrên đường tới trườngChặng IIKhi tới trườngChặng IIIKhi ngồi trong lớp họcBối cảnh ………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………Tâm...
Đọc tiếp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

Chặng I

Trên đường tới trường

Chặng II

Khi tới trường

Chặng III

Khi ngồi trong lớp học

Bối cảnh

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………

Tâm trạng

 

…………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nghệ thuật

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………

Nhận xét

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhân vật

Chi tiết/ hình ảnh

Nhận xét

Các bậc phụ huynh

………………………………………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ông đốc

…………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Thầy giáo trẻ

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

0
Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về tâm trạng của tác giả trong bài thơ. CHỢ ĐỒNGTháng Chạp hai mươi bốn chợ Đồng,Năm nay chợ họp có đông không?Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.Nếm rượu, tường đền được mấy ông?Hàng quán người về nghe xáo xác,Nợ nần năm hết hỏi lung tung.Dăm ba ngày nữa tin xuân tới,Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.(Nguyễn Khuyến, NXB Giáo dục, Hà Nội,...
Đọc tiếp

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về tâm trạng của tác giả trong bài thơ.

CHỢ ĐỒNG

Tháng Chạp hai mươi bốn chợ Đồng,

Năm nay chợ họp có đông không?

Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.

Nếm rượu, tường đền được mấy ông?

Hàng quán người về nghe xáo xác,

Nợ nần năm hết hỏi lung tung.

Dăm ba ngày nữa tin xuân tới,

Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.

(Nguyễn Khuyến, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)

Chú thích:

– Làng Vị Hạ có chợ họp ở trong làng, gọi là chợ Và. Hàng năm cứ đến phiên chợ cuối tháng Chạp (chợ sắm Tết) nhân dân lại dời chợ ra họp ở một cánh ruộng mạ phía sau làng, nên gọi là chợ Đồng. Từ năm 1949, quân Pháp về đóng đồn ở làng Vị Hạ thì chợ Và cũng thôi không họp nữa, và tục họp chợ Đồng vào cuối năm cũng mất.

Nếm rượu, tường đền là một nét đẹp cổ truyền diễn ra trong ba phiên chợ Đồng cuối năm. Các bô lão làng Vị Hạ vẫn ngồi tựa lưng vào tường đền “nếm rượu”, xem thứ rượu nào ngon thì mua để tế lễ Thánh trong dịp Tết và đầu xuân.

5
28 tháng 9 2025

Tâm trạng của tác giả trong bài thơ vừa có nét trầm tư, vừa pha chút lo toan và hồi hộp đón chờ mùa xuân. Qua cảnh chợ Đồng cuối năm với mưa bụi, cái rét còn se lạnh, tác giả cảm nhận được không khí tất bật, ồn ào của người dân chuẩn bị Tết, nhưng đồng thời cũng lo lắng cho những nợ nần, khó khăn của cuộc sống. Tuy vậy, trong lòng vẫn ẩn chứa niềm hy vọng và mong đợi khi nghe tiếng pháo báo hiệu mùa xuân sắp đến. Tâm trạng ấy thể hiện sự hòa quyện giữa thực tại khó khăn và khát khao đổi mới, ấm no trong năm mới.

21 tháng 12 2025

Tâm trạng của tác giả trong bài thơ

- Nỗi buồn bơ vơ cô đơn của một nhà nho bất đắc chí giữa thời cuộc, chỉ có thể đứng nhìn người người đói khổ

- Nhà thơ cũng khao khát cuộc sống có thể tốt đẹp hơn để nhân dân thoát khỏi cảnh nghèo đói hiện tại

Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ tinh thần phản kháng mạnh mẽ và sức sống tiềm tàng của nhân vật chị Dậu. Trong đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ.Gợi ý:- Hoàn cảnh gia đình chị Dậu...chị thiết tha van xin nhg.... - Đấu lí với cai lệ và người nhà lí trưởng: xưng hô ông - tôi - Đấu lực với chúng: + Nghiến răng, xưng hô “mày" – “tao" + Túm cổ, ấn...
Đọc tiếp

Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ tinh thần phản kháng mạnh mẽ và sức sống tiềm tàng của nhân vật chị Dậu. Trong đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ.

Gợi ý:

- Hoàn cảnh gia đình chị Dậu...chị thiết tha van xin nhg....

- Đấu lí với cai lệ và người nhà lí trưởng: xưng hô ông - tôi

- Đấu lực với chúng:

+ Nghiến răng, xưng hô “mày" – “tao"

+ Túm cổ, ấn dúi khiến tên cai lệ ngã chỏng quèo ra cửa.

+ Túm tóc lắng tên người nhà lí trưởng ra cửa.

- Thà ngồi tù chứ không để chúng làm tình làm tội mãi được → chân lý của sự sống: có áp bức có đấu tranh

Câu chủ đề cuối:

Như vậy, qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ", tác giả Ngô Tất Tố đã cho ta thấy chị Dậu có tinh thần phản kháng mạnh mẽ và sức sống tiềm tàng.

 
2
1 tháng 11 2021

rong đoạn trích Tức nước vỡ bờ, hình ảnh chị Dậu đã được thể hiện với vẻ đẹp của tình yêu thương và sức phản kháng tiềm tàng mãnh liệt. Vì tình yêu thương hy sinh cho chồng, chị Dậu luôn có những cử chỉ dịu dàng, hiền dịu với chồng mình. Và cũng vì yêu thương chồng, chị Dậu còn dám đứng lên phản kháng lũ cầm quyền vừa là đàn ông vừa được pháp luật bảo hộ. Tình yêu thương chồng đã cho chị sức mạnh để chống lại lũ cầm quyền ác độc. Đồng thời, chị còn là người có tinh thần phản kháng mạnh mẽ, chị đã chuyển từ đấu lí sang đấu lực. Chao ôi! (thán từ) Hơn ai khác, chị hiểu chồng chị đang trong tình cảnh ốm đau thế nào, nếu còn bị đánh trói thì chắc chắn chồng chị sẽ không chịu nổi! Vì vậy, hành động đó của chị chẳng phải là xuất phát từ tình yêu thương chồng, từ việc cai lệ và người nhà lí trưởng cứ một mực đòi trói chồng chị đi hay sao? Hơn nữa, với tinh thần phản kháng mãnh liệt của chị, chị không thể dùng cách nhún nhường nhẫn nại mà cầu xin cai lệ, người nhà lí trưởng được nên cách duy nhất chị có thể dùng đó là vùng lên đấu tranh với chúng. Một là do chị buộc phải làm thế để bảo vệ chồng trong khoảnh khắc ấy, và cũng là do chúng dồn chị đến bước đường cùng (câu ghép). Tóm lại, qua nhân vật chị Dậu, nhà văn Ngô Tất Tố đã thể hiện được những vẻ đẹp, phẩm chất đại diện cho người nông dân bị áp bức trong xã hội phong kiến.

1 tháng 11 2021

mình thấy giống phép tổng phân hợp

Câu nghi vấn: Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

                        Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

=> DHNB: Dấu hỏi.

=> Mục đích: Bộc lộ sự nuối tiếc những ngày tháng huy hoàng, oanh liệt giờ chỉ còn là quá khứ. 

25 tháng 1 2022

dễ mak

Trở ngại lớn nhất cho phát triển kinh tế của các nước Nam Á là  A:tình hình chính trị -xã hội không ổn định. B:tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. C:tồn tại nhiều mâu thuẫn, xung đột. D:khí hậu khắc nghiệt, khô hạn.2Các núi và sơn nguyên cao của châu Á tập trung chủ yếu ở  A:phía bắc. B:phía nam. C:vùng duyên hải. D:vùng trung tâm.3Sông ngòi ở khu vực Bắc Á có đặc điểm nào sau...
Đọc tiếp

Trở ngại lớn nhất cho phát triển kinh tế của các nước Nam Á là

 

 

tình hình chính trị -xã hội không ổn định.

 

tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.

 

tồn tại nhiều mâu thuẫn, xung đột.

 

khí hậu khắc nghiệt, khô hạn.

2

Các núi và sơn nguyên cao của châu Á tập trung chủ yếu ở

 

 

phía bắc.

 

phía nam.

 

vùng duyên hải.

 

vùng trung tâm.

3

Sông ngòi ở khu vực Bắc Á có đặc điểm nào sau đây?

 

 

Chế độ nước sông điều hoà.

 

Chảy theo hướng từ nam lên bắc.

 

Lượng nước nhiều nhất vào cuối hạ, đầu thu.

 

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

4

“Cách mạng trắng” và “cách mạng xanh” ở Nam Á thuộc lĩnh vực nào sau đây?

 

 

dịch vụ.

 

công nghiệp.

 

nông nghiệp.

 

du lịch.

5

Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản?

 

 

Khai thác khoáng sản.

 

Sản xuất hàng tiêu dùng.

 

Điện tử - tin học.

 

Chế tạo ôtô, tàu biển.

6

Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm dân cư ở châu Á?

 

 

Có số dân đông nhất thế giới.

 

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới.

 

Là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn.

 

Có nhiều chủng tộc cùng chung sống với nhau.

7

Hiện nay, Ấn Độ được xếp vào nhóm nước nào sau đây?

 

Công nghiệp mới (NICs).

 

Kém phát triển.

 

Phát triển.

 

Đang phát triển.

8

Đồng bằng Lưỡng Hà được bồi đắp bởi phù sa của hai hệ thống sông

 

 

 

Hoàng Hà và Trường Giang.

 

Ấn và Hằng.

 

Ti-grơ và Ơ-phrát.

 

A-mua và Ô-bi.

9

Các đồng bằng lớn ở châu Á có nguồn gốc hình thành do

 

 

vận động kiến tạo.

 

phù sa biển.

 

phù sa sông.

 

băng hà.

10

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của châu Á?

 

 

Là một bộ phận của lục địa Á – Âu.

 

Tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương rộng lớn.

 

Có diện tích đứng thứ 2 thế giới.

 

Kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích Đạo.

11

Nằm giữa dãy Gát Đông và Gát Tây là

 

 

bán đảo A-rap.

 

đồng bằng Ấn – Hằng.

 

sơn nguyên Đê-can.

 

hoang mạc Tha.

12

Đặc điểm khí hậu nổi bật ở Tây Nam Á là

 

 

nóng ẩm.

 

lạnh ẩm.

 

ẩm ướt.

 

khô hạn.

13

Tây Nam Á không tiếp giáp với châu lục nào sau đây?

 

 

Châu Phi.

 

Châu Mĩ.

 

Châu Á.

 

Châu Âu.

14

Dân cư ở Tây Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc nào sau đây?

 

 

Ô-xtra-lô-it

 

Môn-gô-lô-it.

 

Nê-grô-it.

 

Ơ-rô-pê-ô-it.

15

Cảnh quan đài nguyên được phân bố chủ yếu ở

 

 

vùng cực Bắc châu Á.

 

vùng trung tâm châu Á.

 

cực Tây châu Á.

 

cực Nam châu Á.

16

Khu vực có mưa nhiều nhất thế giới là

 

 

Nam Á và Đông Nam Á.

 

Đông Á và Bắc Á.

 

Tây Nam Á và Đông Á.

 

Đông Bắc Á và Tây Á.

17

Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình ở Tây Nam Á?

 

 

Đồng bằng Lưỡng Hà nhiều phù sa, màu mỡ.

 

Có các dãy núi cao bao quanh các sơn nguyên.

 

Núi và cao nguyên tập trung ở phía đông bắc và tây nam.

 

Có dãy Hi-ma-lay-a chạy theo hướng tây bắc – đông nam.

18

Cho bảng số liệu:

Diện tích và dân số một số khu vực của châu Á

Khu vực

Diện tích

(nghìn km2 )

Số dân ( triệu người)

Năm 2001

Năm 2015

Nam Á

4489

1356

1823

(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê 2016)

Mật độ dân số của Nam Á năm 2001 và năm 2015 lần lượt là

 

 

33 người/km2 và 24 người/km2 .

 

30 người/km2 và 40 người/km2 .

 

302 người/km2 và 406 người/km2 .

 

331 người/km2 và 246 người/km2 .

19

Thành tựu nông nghiệp quan trọng nhất của Trung Quốc là

 

 

giải quyết tốt vấn đề lương thực cho hơn 1,3 tỉ dân.

 

có nền nông nghiệp hiện đại hàng đầu thế giới.

 

trở thành quốc gia xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.

 

sản xuất nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.

20

Nhật Bản là quốc gia có đặc điểm nào sau đây?

 

 

Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.

 

Thuộc nhóm nước công nghiệp mới.

 

Nền kinh tế - xã hội phát triển toàn diện.

 

Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp.

21

Nguyên nhân dẫn đến khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới, nhiều kiểu khí hậu do

 

 

định hình bờ biển khúc khuỷu.

 

lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

 

kích thước lãnh thổ rộng, cấu tạo địa hình phức tạp.

 

vị trí gần biển hay xa biển.

22

Đông Á tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

 

 

Đại Tây Dương.

 

Ấn Độ Dương.

 

Thái Bình Dương.

 

Bắc Băng Dương.

23

Các kiểu khí hậu phổ biến của châu Á là

 

 

khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.

 

khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới.

 

khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt.

 

khí hậu gió mùa và khí hậu hải dương.

24

Xung đột, nội chiến và bất ổn ở khu vực Tây Nam Á dẫn đến hậu quả nào sau đây?

 

 

Thúc đẩy đô thị hóa.

 

Dân số tăng nhanh.

 

Chênh lệch giàu – nghèo.

 

Gia tăng đói nghèo.

25

Sông Hoàng Hà khác với sông Trường Giang ở đặc điểm nào sau đây?

 

 

Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông.

 

Có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân.

 

Bồi đắp nên các đồng bằng rộng, màu mỡ ở hạ lưu.

 

Có chế độ nước sông thất thường, hay có lụt lớn.

 

mn giúp mk vs 

1
16 tháng 3 2020

bn tham khảo ở link này nha:

https://hoidap247.com/cau-hoi/323139

3 tháng 9 2021

Tham khảo !

Những ngày thơ ấu là tập hồi kí trung thực và cảm động về tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng trong chế độ cũ. Ở đoạn trích Trong lòng mẹ, tác giả đã miêu tả tinh tế những rung động cực điểm của một tâm hồn trẻ dại, đó là nỗi nhớ thương, yêu quý sâu sắc của bé Hồng đối với người mẹ của mình.

Lòng thương mẹ của bé Hồng được thể hiện qua tâm trạng và hành động của bé trong lần gặp mẹ vào ngày giỗ bố. Chiều ấy lúc tan trường, thoáng thấy người ngồi trên xe kéo giống mẹ mình, bé liền đuổi theo, bối rối gọi. Đó là tiếng gọi bật ra từ tình thương nhớ mẹ bao ngày dồn lại, là tiếng thổn thức tủi cực của trái tim con trẻ khao khát thương yêu. Tác giả đã miêu tả những cử chỉ thể hiện niềm vui sướng của bé Hồng khi gặp mẹ. Vì cố chạy đuổi theo mẹ mà bé thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi. Đến khi trèo được lên xe với mẹ thì mừng ríu cả chân lại. Mẹ vừa kéo tay, xoa đầu hỏi chuyện thì bé đã òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Lần này, bé Hồng khóc thành tiếng. Tiếng khóc trút bỏ những nỗi uất ức trong bao ngày xa mẹ, là tiếng khóc sung sướng được gặp lại mẹ thương yêu.

Trong lòng mẹ, bé Hồng nhận ra những cảm giác ấm áp thiếu vắng bấy lâu nay lại mơn man khắp cả da thịt. Bé nhận ra hơi quần áo của mẹ, hơi thở của mẹ lúc đó thơm tho lạ thường, gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, mắt trong, da mịn, má hồng. Mẹ vẫn đẹp như thuở nào. Bé cũng nhận ra người mẹ có một êm dịu vô cùng… Tất cả những cảm giác đó, ý nghĩ đó chỉ có được khi đứa con hết lòng yêu thương mẹ.

Được gặp mẹ là một niềm hạnh phúc lớn lao, là một niềm vui khôn xiết. Được sà vào lòng mẹ, bé Hồng mừng đến nỗi quên hết mọi thứ trên đời. Những lời thăm hỏi của mẹ giống như một chuỗi âm thanh hạnh phúc, bé Hồng không thể nhớ đó là câu gì, chuyện gì. Ngay cả những lời cay độc của bà cô đã từng làm cho bé đau đớn, tủi cực… cũng chìm đi, biến mất. Bao trùm tâm trí bé là niềm hạnh phúc tột cùng khi được ngồi trong lòng mẹ. Phải thương nhớ mẹ, yêu quý mẹ, thèm khát mẹ đến mức nào thì bé Hồng mới cảm thấy sung sướng như vậy khi được gặp lại mẹ mình.

Đoạn trích Trong lòng mẹ đã mở ra trước mắt chúng ta thế giới tâm hồn phong phú của một cậu bé bất hạnh. Tình thương mẹ đã giúp bé Hồng có cách nhìn xác thực về con người và cuộc đời. Cho dù cảnh ngộ có éo le đến mấy thì cũng không thể chia cắt được tình cảm mẹ con. Chúng ta càng thêm thương, thêm quý bé Hồng và càng trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng.

3 tháng 9 2021

Mik biết nhưng không nói đui

\(x = {-b \pm \sqrt{b^2-4ac} \over 2a}\) ok nhé

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:LŨ LỤT LÀ GÌ? – NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI […] Lũ lụt là gì? Có rất nhiều người đang hiểu sai về khái niệm lũ lụt. Thực chất đây là một danh từ ghép, được tạo thành bởi hai từ đơn chỉ hai hiện tượng thiên nhiên vô cùng phổ biến là lũ và lụt. Vì...
Đọc tiếp

Câu 9: (1,0 điểm) Nhận xét về ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.

Đọc văn bản sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

LŨ LỤT LÀ GÌ? – NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC HẠI

[…]

Lũ lụt là gì?

Có rất nhiều người đang hiểu sai về khái niệm lũ lụt. Thực chất đây là một danh từ ghép, được tạo thành bởi hai từ đơn chỉ hai hiện tượng thiên nhiên vô cùng phổ biến là lũ và lụt. Vì thế, để hiểu rõ hơn thì hãy cùng tìm hiểu từng khái niệm một:

– Lũ là hiện tượng ngập lụt, nước chảy xiết có khả năng cuốn trôi nhà cửa, cây cối. Thông thường lũ có tốc độ chảy cao, mang tính bất ngờ và xuất hiện chủ yếu ở các vùng núi cao với địa hình đồi dốc.

[…]

– Lụt là hiện tượng nước ngập trong một vùng đất với một khoảng thời gian nhất định. Lụt có thể do lượng nước lũ quá nhiều khiến vỡ đê hay lượng nước lớn, không có chỗ thoát gây nên tình trạng ngập lụt.

Như vậy, lũ lụt được hiểu một cách đơn giản là hiện tượng mực nước trên sông, hồ quá lớn, quá mức quy định dẫn đến tình trạng ngập úng, nước tràn hoặc gây vỡ đê, trực tiếp tràn vào khu dân cư.

Nguyên nhân gây ra lũ lụt

Lũ lụt xuất hiện bởi rất nhiều nguyên nhân khác nhau, gây nên những thiệt hại cho người dân cả về sức khoẻ lẫn tài sản. Dưới đây là những nguyên nhân chính gây lũ lụt mà bạn nên biết:

Do bão hoặc triều cường

Bão và triều cường xảy ra tạo nên lượng nước lũ lớn, kèm theo đó là hiện tượng sạt lở đất khiến cho đất dâng lên làm tràn ngập nước vùng ven biển. Đó là lí do tại sao ở vùng biển, người ta phải trồng rừng ở phía ngoài đê để hạn chế triều cường, hạn chế tình trạng thiệt hại do lũ lụt gây nên.

Do hiện tượng mưa lớn kéo dài

Mưa lớn kéo dài ở các vùng đồng bằng (như ở các vùng đồng bằng thuộc miền Trung nước ta) khiến cho nước trên các con sông không kịp thoát, gây ra ngập úng. Ngoài ra, mưa lớn kéo dài còn hình thành nên các cơn lũ quét, lũ ống gây ra những thiệt hại nặng nề về người và của.

[…]

Do sự tác động của con người

Bên cạnh những nguyên nhân khách quan kể trên thì sự tác động của con người cũng là vấn đề gây nên tình trạng lũ lụt hiện nay. Việc chặt phá rừng, khai thác tài nguyên một cách bừa bãi khiến đồi núi bị xói mòn, dễ gây nên tình trạng ngập lụt hay sạt lở đất mỗi khi mùa mưa bão đến.

[…]

Tác hại của lũ lụt

Lũ lụt tác động trực tiếp đến con người, đến hoạt động sinh hoạt hằng ngày của người dân, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng:

Gây thiệt hại về vật chất

Mỗi cơn lũ đi qua đều càn quét phá huỷ không biết bao nhiêu nhà dân, nương rẫy, giết hại các loại động vật. Ngoài ra, tình trạng bão lũ kéo dài còn khiến cho việc trồng trọt bị ảnh hưởng, các loại cây lương thực vì bị ngập úng mà chết, nguồn thực phẩm trở nên khan hiếm. Có thể nói lũ lụt gây nhiều thiệt hại trực tiếp về vật chất đối với người dân.

Gây thương vong về con người

Không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lũ lụt còn gây thiệt hại cả về con người, cướp đi sinh mạng của rất nhiều người. Điển hình là lũ lụt sông Dương Tử ở Trung Quốc năm 1911 đã khiến cho 100.000 người chết, hay lũ lụt đồng bằng sông Hồng năm 1971 khiến cho 594 người chết và hơn 100 000 người bị thương nặng. Như vậy, có thể thấy lũ lụt gây thiệt hại nghiêm trọng về người.

[…] 

Là nguyên nhân của nhiều loại mầm bệnh

Việc sinh hoạt trong điều kiện thiếu thốn, xung quanh bị bao phủ bởi nước, rác thải, xác động vật,… sẽ là “mầm mống” cho các loại vi rút tấn công và lây lan bởi vì các loại dịch bệnh lan truyền qua đường nước rất nhanh.

Vì thế, trong điều kiện thiếu thốn, bạn vẫn nên bảo vệ sức khỏe của mình, hạn chế tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm.

[…]

(Theo MƠ KIỀU, khbvptr.vn, 2-11-2020)


2
12 tháng 1

Lũ lụt là một thiên tai rất đáng gờm nó có thể làm nhà cửa ngập nước, có thể đe dọa tính mạng con người

31 tháng 5

Ngôn ngữ chính xác, khoa học: Văn bản sử dụng các thuật ngữ chuyên môn về địa lý và môi trường một cách chuẩn xác để định nghĩa các khái niệm như "lũ", "lụt", "bão", "triều cường".

Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc: Các thông tin được trình bày theo cấu trúc phân loại (định nghĩa, nguyên nhân, tác hại), giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt nội dung.

Giọng văn khách quan, giàu tính thuyết phục: Tác giả sử dụng các số liệu thực tế (ví dụ: số liệu về lũ lụt sông Dương Tử năm 1911 và đồng bằng sông Hồng năm 1971) để minh chứng cho các lập luận về tác hại của thiên tai.

Gần gũi và có tính giáo dục: Bên cạnh việc cung cấp thông tin, ngôn ngữ văn bản còn mang tính hướng dẫn, khuyên nhủ người đọc về trách nhiệm bảo vệ sức khỏe và môi trường.