Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. Những dụng cụ đó thường được dùng ở đâu ?
Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. Những dụng cụ đó thường dùng ở đâu?
Giải
Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích. Thường được dùng để đong xăng dầu, nước mắm, bia …
Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm.
Xilanh, bơm tiêm thường dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm…
Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích. Thường được dùng để đong xăng dầu, nước mắm, bia …
Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm.
Xilanh, bơm tiêm thường dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm…
Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích. Thường được dùng để đong xăng dầu, nước mắm, bia…
- Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm
- Xilanh, bơm tiêm thường dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm,…
Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích.
Thường được dùng để đong xăng dầu, nước mắm, bia …
Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm.
Xilanh, bơm tiêm thường dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm…
+ Cái ấm pha trà ( khi rót nước đầy phần chảy ra ngoài là phần thể tích chất lỏng )
+ Cái chai ( cắt phần trên và lấy thước kẻ từng vạch trên đó , sau đó rót nước vào là biết thể tích chất lỏng )
Chai (hoặc lọ, ca, bình...) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,...; bơm tiêm, xilanh,...
Chai (hoặc lọ, bình...) đã biết sẵn thể tích: chai côcacôla 1 lít, chai nước khoáng 0,5lít, thùng gánh nước 20 1ít, bơm tiêm, ống xilanh.
http://123doc.org/document/1592457-bai-ktghkii-mon-ly-6.htm
bài 4 tự luận nheng
Tính độ tăng thể tích:
ΔVo = 0 cm3; ΔV1 = 11 cm3
ΔV2 = 22 cm3; ΔV3 = 33 cm3; ΔV4 = 44 cm3
Để đo nhiệt độ cơ thể người có thể dùng các dụng cụ sau:
- Nhiệt kế thủy ngân.
- Nhiệt kế điện tử.
- Nhiệt kế hồng ngoại.
Ưu, nhược điểm:
- Nhiệt kế thủy ngân:
+ Ưu điểm: Đo khá chính xác, giá thành rẻ.
+ Nhược điểm: Thời gian đo lâu, dễ vỡ, thủy ngân độc hại.
- Nhiệt kế điện tử:
+ Ưu điểm: Đo nhanh, dễ sử dụng, an toàn, có màn hình hiển thị kết quả.
+ Nhược điểm: Cần dùng pin, giá cao hơn nhiệt kế thủy ngân.
- Nhiệt kế hồng ngoại:
+ Ưu điểm: Đo rất nhanh, không cần tiếp xúc, an toàn và vệ sinh.
+ Nhược điểm: Giá thành cao, kết quả có thể bị ảnh hưởng nếu sử dụng không đúng cách.
$\textbf{Theo em:}$
Nên sử dụng nhiệt kế điện tử hoặc nhiệt kế hồng ngoại để đo nhiệt độ cơ thể vì đo nhanh, an toàn, thuận tiện và không gây nguy hiểm như nhiệt kế thủy ngân.

Các dụng cụ đo thể tích chất lỏng là:bình chia độ, bình tràn, bình chứa, ca đong,..
Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích. Thường được dùng để đong xăng dầu, nước mắm, bia …
Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm.
Xilanh, bơm tiêm thường dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm…
Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích. Thường được dùng để đong xăng dầu, nước mắm, bia …
Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm.
bình chia độ,bình tràn,...
trong phòng thí nghiệm
dụng cụ để đo thể tích chất lỏng là bình chia độ,bình tràn,bình chứa
dụng cụ để đo thể tích chất lỏng là bình chia độ,bình tràn,bình chứa























bình chia độ, bình tràn, bình chứa, ca đong,..