Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) mO2 = 15-10 = 5 g
nO2 = 5/32 (mol)
VO2 = 3.5 (l)
Vkk = 5VO2 = 17.5 (l)
b)
2KClO3 -to-> 2KCl + 3O2
=> nKClO3 = 5/48 mol
mKClO3 = 12.76 g
TL:
bởi vì cồn dễ bắt cháy nên lửa đến gần cồn là bắt cháy
-HT-
C1 : Ta có :
Mkk = 29 g/mol
MCO2 = 44 g/mol
Vì khí cacbonic nặng hơn không khí nên khi vào bình thì khí cacbonic sẽ đẩy không khí ra nên trong bình chỉ còn khí cacbonic.
Vậy bạn hs làm đúng.
C2 : Ta có phương trình hóa học :
2HCl + Na2CO3 \(\rightarrow\) 2NaCl + CO2 + H2O
Vậy bạn hs đã làm đúng.
Bộ não con người vô cùng phức tạp, ẩn chứa nhiều bí ẩn mà con người chưa khám phá ra. Não được cấu tạo bởi các tế bào thần kinh, bộ não người trưởng thành có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Tuy nhiên, sự phân bổ mật độ tế bào thần kinh lại khác nhau ở mỗi người, chính điều đó tạo nên sự khác biệt giữa mỗi chúng ta. Tế bào thần kinh tập trung rải rác ở những vùng não khác nhau phụ trách những chức năng khác nhau, hiểu được chức năng các vùng não và mật độ phân bổ của tế bào thần kinh tại các vùng não sẽ giúp chúng ta sử dụng tối ưu hơn tiềm năng não bộ. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta nhìn nhận cơ bản về cơ cấu tổ tổ chức và chức năng các vùng não bộ.
Đại não còn gọi là vỏ não (cerebral cortex): chiếm đa số thể tích của hộp sọ với 85% khối lượng của não. Đại não có cấu tạo chất xám ở ngoài và chất trắng bên trong. Bề mặt bên ngoài của đại não là nhiều nếp cuộn gấp có cấu tạo chất xám.
Đại não dày 2-3mm gồm 6 lớp cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào hình tháp chiếm 40% khối lượng não bộ. Đại não là trung tâm phản xạ có điều kiện điều khiển mọi hoạt động cơ bản của các cơ quan vận động và các hoạt động phức tạp như vùng hiểu tiếng nói và chữ viết …, là trung tâm thần kinh trung ương với các hoạt động thần kinh cao cấp có chức năng đặc biệt như tư duy, tình cảm …
Các nhà khoa học đã “vẽ bản đồ” đại não bằng cách nhận dạng những vùng có mối liên kết chặt chẽ với các chức năng đã được xác định. Chức năng của đại não được khảo sát theo các vùng não được phân chia. Có 2 cách phân chia vùng não:
1. Dựa theo chức năng, cấu trúc và cách sắp sếp của các tế bào thần kinh, đại não được chia thành 4 vùng chính tổng quát.
Đại não = Thuỳ chẩm + Thuỳ đỉnh + Thuỳ thái dương + Thùy trán (Thùy trán +Thùy trước trán)
Chức năng của các thùy
+ Thuỳ trán (frontal lobe) (Bao gồm thùy trán và thùy trước trán): có những chức năng “nâng cao” những đặc trưng phức tạp, tinh tế của con người như tính toán, lập kế hoach, tưởng tượng, giải quyết các vấn đề khó khăn và những tình huống xã hội v.v… Tỷ lệ Thuỳ Trán của con người lớn hơn tỷ lệ Thuỳ Trán của các động vật khác trừ những loài vượn lớn.
+ Thuỳ đỉnh (parietal lobe): xử lý xúc giác và điều khiển sự vận chuyển.
+ Thuỳ thái dương (temporal lobe): có chức năng xử lý thông tin liên quan đến thính giác và ngôn ngữ. Từ điển ngữ nghĩa (semans) của con người xem như được đặt tại đây.
+ Thuỳ chẩm (occipital lobe): xử lý thông tin liên quan đến thị giác.
Ghi chú: Thùy đảo (Insula lobe) nằm sâu dưới lớp vỏ não ở thùy thái dương, có thể cảm nhận được tình trạng nội tại của cơ thể, gồm cả những cảm tính trực giác, làm phát khởi tình thương và sự đồng cảm
Não người thường được biết là nơi quyết định độ thông minh của con người,quyết định phản xạ,cách thức con người hành động, và từ đó điều khiển mọi bộ phận cơ thể thực hiện những quyết định đó.
Độ thông minh của não người được đo bằng IQ. Ngày xưa người ta thường nhầm là trí thông minh phụ thuộc vào kích thước của não (nghĩa là não càng to càng thông minh và ngược lại). Nhưng khi mổ não của nhà thiên tài của mọi thời đại Albert Einstein, não của ông không quá to. Từ đó đã có nhiều nhà nghiên cứu đã thí nghiệm và đã kết luận: một não thông minh tùy thuộc vào khả năng giao tiếp giữa các tế bào thần kinh và màng chất béobao bọc các dây thần kinh, màng chất béo quyết định độ nhanh của các tín hiệu lan truyền trong não. Tuy nhiên trí thông minh còn tùy thuộc vào gen di truyền nữa.
2. Chức năng đại não theo cách phân chia vùng của Brodmann.
Hệ thống các chức năng nơi vỏ não được trình bày chi tiết theo sơ đồ Brodmann như sau:
* Chức năng cảm giác: gồm các cảm giác là thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.
– Vùng thị giác ở thùy chẩm cho cảm giác về ánh sáng, hình ảnh và màu sắc của vật. Gồm các vùng 17, 18, 19 thuộc thùy chẩm 2 bên. Vùng 17 là vùng thị giác thông thường, vùng này cho chúng ta cảm giác ánh sáng và màu sắc nhưng không cho ta nhận biết vật nhìn thấy. Vùng 18, 19 là vùng thị giác nhận thức, cho ta nhận biết vật nhìn thấy. Khi vùng này bị tổn thương thì nhìn thấy vật nhưng không biết là vật gì.
– Vùng thính giác ở thùy thái dương là cho cảm giác về âm thanh. Gồm các vùng 22, 41, 42 thuộc thùy thái dương 2 bên. Vùng 22 là vùng thính giác nhận thức, cho ta nhận biết âm thanh loại gì. Vùng 41, 42 là vùng thính giác thông thường, cho ta cảm giác tiếng động (âm thanh thô sơ). Tổn thương vùng này gây nên điếc. Hồi đỉnh lên của thùy đỉnh phụ trách xúc giác và cảm giác nhiệt độ.
– Vùng khứu giác thuộc vùng 34 của thùy thái dương, vùng này thuộc hệ viền não (limpic system).
– Vùng vị giác thuộc vùng 43 của thùy đỉnh.
– Vùng xúc giác thuộc vùng 5, 7, 39, 40 của thùy đỉnh.
* Chức năng vận động: do thùy đỉnh phụ trách, hồi trán lên chi phối các vân động theo ý muốn. Đây là nơi xuất phát của bó tháp. So với các vùng khác thì vùng vận động có diện tích lớn nhất. Ngoài ra, bên cạnh vùng vận động còn có vùng tiền vận động thuộc vùng 6 thùy trán, đây là nơi xuất phát các sợi đi đến các nhân xám dưới vỏ rồi theo hệ ngoại tháp chi phối các vận động tự động.
Ghi chú: Vùng cảm giác và vùng vận động của vỏ não có các quy luật hoạt động sau đây:
– Quy luật bắt chéo: Bán cầu não bên này chi phối vận động và cảm giác của nửa thân bên kia.
– Quy luật ưu thế: Những cơ quan nào vận động nhiều và cảm giác tinh tế thì chiếm vùng vỏ não rộng hơn (tay, miệng…).
– Quy luật lộn ngược: Vùng vỏ não phía trên chi phối vận động và cảm giác của các bộ phận phía dưới cơ thể. Ngược lại, vùng vỏ não phía dưới chi phối các bộ phận phía trên.
* Chức năng ngôn ngữ: trên đại não có những vùng chuyên biệt phụ trách chức năng ngôn ngữ. vùng Wercnick nằm ở ranh giới của thùy chẩm, thùy thái dương và thùy đỉnh có chức năng phân tích giúp hiểu lời nói và chữ viết.vùng vận động ngôn ngữ nằm ở hồi trán lên của thùy trán.
Vùng lời nói: có 2 vùng liên quan đến lời nói:
Vùng Broca thuộc vùng 44, 45 của thùy trán. Đây là vùng chi phối vận động của các cơ quan tham gia vào động tác phát âm như: thanh quản, môi, lưỡi … Khi vùng này tổn thương thì bị chứng câm nhưng vẫn hiểu lời, hiểu chữ. Bệnh nhân nghe và đọc thì hiểu nhưng không thể diễn đạt ý nghĩ của mình bằng lời nói. Tuy nhiên, họ có thể diễn đạt thông qua chữ viết.
Vùng Wernicke nằm ở thùy thái dương, đây là một vùng rất quan trọng trong việc hình thành tiếng nói và tư duy. Vì vậy, còn được gọi là vùng hiểu ngôn ngữ, vùng hiểu biết … Vùng này không chỉ chi phối lời nói mà còn cho ta hiểu lời, hiểu chữ … Khi vùng Wernicke bị tổn thương thì bị chứng câm kèm thêm không hiểu lời, hiểu chữ…
Vùng lời nói phân bố không đều ở 2 bán cầu. Ở người thuận tay phải (chiếm khoảng 90%), vùng Broca và Wernicke phát triển rất rộng bên bán cầu trái, bán cầu phải không đáng kể và bán cầu trái được gọi là bán cầu ưu thế. Ở người thuận tay trái (chiếm 10%), ưu thế 2 bán cầu đều nhau. Số người ưu thế bán cầu phải rất ít.
* Chức năng tư duy: chủ yếu do đại não đảm nhận khả năng tư duy liên quan đến sự phát triển của đại não. Do 2 bán cầu đại não rất phát triển và có ngôn ngữ nên con người có khả năng tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng nhằm giải quyết các vấn đề và lập kế hoạch.
Ngoài ra đại não còn có các chức năng đặc biệt của từng phần ở vỏ não như tạo ra và lưu trữ vào ký ức – điều khiển các chức năng tự động.
3. Chức năng đại não theo cách phân chia 2 bán cầu não.
* Đặc điểm và chức năng hai bán cầu não.
Nhiều người có khả năng vẽ tuyệt vời nhưng không thể làm những phép tính đơn giản? Có người rất giỏi phân tích những vấn đề nan giải nhưng mất hàng giờ để ngồi viết một đoạn văn ngắn.
Tất cả được cho là do sự điều khiển của 2 bán cầu não – trái và phải. Mỗi bán cầu kiểm soát và bổ nhiệm chức năng, hoạt động cho phần cơ thể, tinh thần khác nhau của con người. Hầu hết những suy nghĩ, hành động, kỹ năng… của bạn phụ thuộc vào chúng
– Những người chịu ảnh hưởng nhiều bởi bán cầu não phải có khuynh hướng thiên về trực giác và giàu trí tưởng tượng. Họ có cái nhìn tổng thể, thích thú với các mẫu vẽ, hình dạng, kích thước… và thường thiên về nghệ thuật như ca hát, hội họa, văn chương, điêu khắc… Họ suy nghĩ theo kiểu phân kỳ rất sáng tạo, bỏ ngoài tai những quy luật. Họ có tính cách nghệ sĩ, khuynh hướng yêu nghệ thuật và muốn tự do bày tỏ cảm xúc bản thân.
– Những người chịu ảnh hưởng nhiều bởi bán cầu não trái, ngược lại, có khuynh hướng logic và mang tính phân tích, suy luận. Đôi khi, họ khá mâu thuẫn với chính mình do những chiều hướng suy nghĩ chồng chéo, đan xen nhau. Họ trội hơn người khác khi thực hiện các phép tính toán, công thức và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ… Họ suy nghĩ theo kiểu hội tụ tiếp cận vấn đề một cách hệ thống và thường đặt ra những quy luật. Họ sẽ phân tích mọi thứ và đưa ra kết luận rất logic. Đây là những người rất giỏi các dạng câu hỏi trực tiếp, trắc nghiệm…
Nói như vậy không có nghĩa những người thuận não trái hoặc não phải sẽ không sử dụng phần não còn lại. Đa số chúng ta có hai phần não hoạt động song song và ít có sự nổi trội. Bán cầu não phải tiếp nhận thông tin theo chuỗi và nhờ bán cầu não trái phân tích, chọn lọc, phân thành nhóm. Tuy nhiên vẫn chưa có định nghĩa nào phân định nhiệm vụ rõ ràng của hai phần não.
Tiến sĩ Jared Nielsen, đại học Utah cho biết: “Trong tất cả các thử nghiệm, chúng...
ha thuy mi ! Mình đọc lướt qua hết phần câu trả lời của bạn mình vẫn không thấy phần chức năng của vỏ não đâu luôn, toàn là những phần phân tích về các phần khác như đại não .. rồi thùy, vùng này nọ,... Bạn đang giúp mình hở? Hay là giúp mình làm suy giảm về thị giác, đầu óc quay cuồng, không biết đọc câu trả lơi ở đâu luôn? Nhưng mà cũng cảm ơn bạn đã có ý giúp đỡ mình!
Hình ảnh câu 12 đây nhé, đăng lên mà nó bị lỗi ấy
Sửa câu 2
VH2 =0,6.22,4=13,44l
Trắc nghiệm:
1A
2C
3B
4A
5B
6D
7D
8B
9A
10A
11D
12C
13A
14C
15A
Tự luận:
Câu 2:
a,
\(n_{Fe}=\frac{22,4}{56}=0,4\left(mol\right)\)
Gọi CTHH của oxit sắt là Fe2Oy
PTHH:
yO2 + 4Fe ---> 2Fe2Oy
Theo PTHH: nFe = 2. nFe2Oy => nFeOy = 0,2 (mol)
Ta có:
mFe2Oy = nFe2Oy . MFe2Oy
=> MFe2Oy = 160
<=> 56,2+16.y =160 => y = 3
=> CTHH : Fe2O3 - sắt (III) oxit
b, Sắt mang hóa trị III
c,
PTHH:
3H2 + Fe2O3 --to---> 2Fe + 3H2O
Theo pthh :
nH2 = 3. nFe2O3= 3.0,2=0,6(mol)
=> VH2=0,6.22,4=13,44 (l)
Câu 3:
Trích mẫu thử của các chất cho vào nước, nếu chất nào không tan thì đó là kết tủa CaCO3, chất nào khi cho quỳ tím vào hóa đỏ thì là P2O5, còn quỳ tím hóa xanh thì là CaO
Giải thích :
- CaCO3 là kết tủa không tan trong nước.
- P2O5 là oxit axit, khi tác dụng với nước thì tạo ra dd H3PO4 là axit nên làm quỳ tím háo đỏ.
PTHH: P2O5 + 3H2O ---> 2H3PO4
- CaO là oxit bazo của kim loại kiềm , khi tác dụng với nước thì tạo ra dung dịch kiềm Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh.
PTHH: CaO + H2O -----> Ca(OH)2
Câu 1:
a, C2H5OH + 3O2 --to---> 2CO2 + 3H2O
b, CH4 + 2O2 -to---> CO2 + 2H2O
c, 2C2H2 + 5O2 --to--> 4CO2 + 2H2O
d, 2C4H10 + 13O2 --to--> 8CO2 + 10H2O
e, 4NH3 + 5O2 -to---> 4NO + 6H2O
f, 2H2 + O2 ---to--> 2H2O
Câu 1:C
Câu 2:C
Câu 3:A
Câu 4:C
Câu 5:B
Câu 6:D
Câu 7:A
Câu 8:B
Câu 9:A
Câu 10:C
Câu 11:D
Câu 12:C
Câu 13:A
Câu 14:C
Câu 15:C
Câu 1:
a)\(C_2H_6O+3O_2\underrightarrow{t°}2CO_2+3H_2O\)
b)\(CH_4+2O_2\underrightarrow{t°}CO_2+2H_2O\)
c)\(C_2H_2+\frac{5}{2}O_2\underrightarrow{t°}2CO_2+H_2O\)
d)\(C_4H_{10}+\frac{13}{2}O_2\underrightarrow{t°}4CO_2+5H_2O\)
e)\(4NH_3+5O_2\underrightarrow{t°}4NO+6H_2O\)
f)\(2H_2+O_2\underrightarrow{t°}2H_2O\)
rồi đến khúc này nhường mấy thánh hóa,chịu:D
1)A
2)B
3)A
4)C
5)A
6)A
7)A
8)C
9)A
10)C
11)C
12)C
có điểm chưa vậy ah?
Thảo Phương
I) TRẮC NGHIỆM
Câu 1: C
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: B
Câu 6: D
Câu 7: A
Câu 8: C
Câu 9: A
Câu 10:B
Câu 11: D
Câu 12: C
Câu 13: A
Câu 14: C
Câu 15: C
II) TỰ LUẬN
Câu 1:
a) C2H5OH + 3O2 -t0-> 3CO2 + 3H2O
b) 2CH4 +2O2 -t0-> CO2 + 2H2O
c) 3C2H2 + 2,5O2 -t0-> CO2 + 2H2O
d) C4H10 + 6,5O2 -t0-> 4CO2 + 5H2O
e) 2NH4 + 3O2 -t0-> 2NO +4H2O
f) 2H2 + O2 -t0-> 2H2O
Câu 2:
a) Ta có công thức cấu tạo : FexOy
PTHH: 2xFe + yO2 -t0-> 2FexOy
nFe = \(\frac{22,4}{56}=0,4\\\)( mol )
Theo PTHH: \(\frac{0,4}{x}.\left(56x+16y\right)=32\)
=> \(\frac{x}{y}=\frac{16}{24}=\frac{2}{3}\)
=> Công thức cấu tạo của oxit sắt này là: Fe2O3 ( sắt 2 oxit )
b) Fe2O3 hóa trị III
c) Ta có: \(n_{Fe_2O_3}=\frac{32}{160}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,6.22,4=13,44\left(l\right)\)
Câu 3:
- Trích mẫu thử vào từng ống nghiệm khác nhau, đánh STT
- Cho các chất lần lượt vào nước tinh khiết: + Nhóm chất tan là: P2O5 và CaO (*)
+ Chất không tan là: CaCO3
- Cho các chất ở nhóm (*) tác dụng với quỳ tím: + Chất làm quỳ tím hóa đỏ là: CaO
+Chất làm quỳ tím hóa xanh là P2O5
-> Phương trình phản ứng: _ P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
_ CaO + H2O -> Ca (OH)2
Trắc nghiệm (6đ)
Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây về tích chất của oxi là đúng?
A. Oxi là chất khí có khả năng tan vô hạn trong nước
B. Oxi là chất khí có khả năng không tan trong nước
C. Oxi là chất khí có khả năng tan ít trong nước
D. Oxi là chất khí có khả năng phản ứng với nước
Câu 2: Hãy cho biết 3,01.1024 phân tử oxi có khối lượng bao nhiêu gam:
A.120g
B.140g
C.160g
D.150g
Câu 3: Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 5g oxi.sau phản có chất nào còn dư?
A. Oxi B. Photpho
C. Hai chất vừa hết D. Không xác định được
Câu 4: Oxit nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào sự hình thành mưa axit?
A. CO2( cacbon đioxit) B. CO( cacbon oxit)
C. SO2 ( lưu huỳnh đoxit) D. SnO2( thiếc đioxit)
Câu 5: Đốt cháy một lượng dư photpho (P) trong một chuông thủy tinh kín đựng không khí úp trong chậu nước. Sau phản ứng nước dâng lên khoảng 1/5 khoảng trống trong chuông. Chất còn lại trong chuông thủy tinh là:
A. Oxi
B. Nitơ
C. Oxi và nitơ
D. Hơi nước
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí:
A. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…)
B. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi
C. 21% khí nitơ, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
D. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…)
Câu 7: Khí oxi nặng hơn không khí bao nhiêu lần
A. 1,1 lần
B. 0,55 lần
C. 0,90625 lần
D. 1,8125 lần
Câu 8: Cháy mạnh, sáng chói, không có khói là hiện tượng của phản ứng
A. C+O2 → CO2
B. 3Fe+2O2 → Fe3O4
C. 2Cu+O2 → 2CuO
D. 2Zn+O2 → 2ZnO
Câu 9: Cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột hòa tan được nước là phản ứng
A. 4P + 5O2 → 2P2O5
B. P + O2 → P2O3
C. S + O2 →SO2
D. 2Zn + O2 →2 ZnO
Câu 10: Trong các oxit đã cho: Na2O; CaO; K2O; FeO. Chất nào có hàm lượng oxi thấp nhất về thành phần %?
A. FeO
B. K2O
C. Na2O
D. CaO
Câu 11: Cho các chất: Fe3O4; KClO3; KMnO4; CaCO3; H2O; không khí. Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là?
A. Fe3O4; KClO3; H2O
B. KMnO4; CaCO3; H2O
C. CaCO3; H2O; không khí
D. KClO3; KMnO4
Câu 12: Nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) được vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2). Phản ứng nung vôi thuộc loại phản ứng hóa học nào?
A. Phản ứng hóa hợp
B. Phản ứng cháy
C. Phản ứng phân hủy
D. Không xác định được
Câu 13: Đun nóng một lượng nhỏ thuốc tím (KMnO4) trong phòng thí nghiệm, thu được kali manganat (K2MnO4), mangan đioxit (MnO2) và khí oxi. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cho thí nghiệm trên?
A. KMnO4 ------> K2MnO4 + MnO2 + O2
B. 2KMnO4 + 16HCl ------>2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2+ 8H2O
C. 2KMnO4 + 16HBr ------>2MnBr2 + 2KBr + 5Br2 + 8H2O
D. 2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O ------>2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Câu 14: Đốt cháy 3,2 gam lưu huỳnh (S) trong 1,12 lít khí oxi (O2) ở đktc. Sau phản ứng ta chứng minh được
A. Thiếu oxi
B. Dư oxi
C. Dư lưu huỳnh
D. Thiếu lưu huỳnh
Câu 15: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt
B. Sự cháy của than, củi, bếp ga
C. Sự quang hợp của cây xanh
D. Sự hô hấp của động vật
Tự luận (4đ)
Câu 1: Viết phương trình hoá học biểu diễn sự oxi hoá các chất sau: (1đ)
a) Rượu etylic(C2H5OH)
C2H5OH+3O2-to->3CO2+3H2O
b) Khí metan (CH4)
CH4+2O2-to->CO2+2H2O
c) Khí đất đèn (C2H2)
C2H2+5\2O2-to->2CO2+H2o
d) Khí gas (C4H10)
C4H10+13\2O2-to->4CO2+5H20
e) Khí ammoniac (NH3) tạo thành NO và H2O
2NH4+3O2-to->2NO+4H2O
f) Khí hidro (H2)
2H2+O2-to->2H2o
Sản phẩm cháy của các hợp chất: C2H6O; C2H2; CH4; C4H8 đều tạo thành CO2 và H2O.
Câu 2: Oxi hoá 22,4 gam sắt, thu được 32 gam oxit sắt.(2đ)
a) Xác định tên và công thức của oxit sắt.
b) Xác định hoá trị của sắt trong oxit này.
a) nFe = 22,4/56 = 0,4 (mol)
gọi công thức cuả oxit sắt là :FexOy
2xFe + yO2 -to-> 2FexOy (1)
(mol) 0,4 -----------0,4/x
Theo đề bài, ta có phương trình :
0,4/x(56x + 16y) = 32
=> 16y = 24x
=> x/y= 16/24= 2/3
Chọn x=2, y=3 → Công thức oxit sắt : Fe2O3. (sắt 2 oxit )
b) Hoá trị của sắt trong Fe2O3 là : III.
c) Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hiđro để khử oxit sắt trên.Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc).
Fe2O3+3H2-to->2Fe+3h2O
0,2------0,3
=>VH2=0,3.22,4=6,72l
Câu 3: Có ba lọ đựng 3 chất rắn màu trắng: P2O5, CaO, CaCO3. Hãy nêu một phương pháp nhận biết mỗi chất trên. Giải thích và viết PTHH. (1đ)
Mẫu thử làm quỳ ẩm hóa đỏ là H3PO4
-> ban đầu là P2O5
P2O5+ H2O -> H3PO4
Mẫu thử làm quỳ ẩm hóa xanh là Ca(OH)2ban đầu là Cao
CaO+ H2O -> Ca(OH)2
chất còn lại ko tan cũng ko làm đổi màu chất chỉ thị là CaCO3
Trắc nghiệm (6đ)
Câu 1: Có thể phân biệt được 2 khí C2H4 và SO2 mà chỉ dùng dung dịch
A.Ca(OH)2
B. NaOH
C. NaCl
D. Na2CO3
Câu 2: Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O là
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 4: Một dãy các hợp chất có công thức cấu tạo viết gọn:
CH≡CH, CH≡C – CH3, CH≡C – CH2 – CH3,…
Một hidrocacbon mạch hở, phân tử có cấu tạo tương tự và có n nguyên tử cacbon sẽ có công thức phân tử là
A. CnH2n+2
B. CnH2n
C. CnH2n-2
D. CnH2n-6
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó thành phần % khối lượng của C là 52,17% và hidro là 13,04%. Biết khối lượng mol của X là 46 g.
Công thức phân tử của X là (H=1, C=12, O=16)
A.C2H6O
B. CH4O
C. C3H8O
D. C2H6O2
Câu 6: Khí C2H2 có lẫn khí CO2, SO2 và hơi H2O. Để thu được C2H2 tinh khiết có thể cho hỗn hợp qua
A. dung dịch KOH dư, sau đó qua H2SO4 đặc
B. dung dịch KOH dư
C. H2SO4 đặc
D. H2SO4 đặc, sau đó qua dung dịch KOH dư
Câu 7: Cho phản ứng 2CH4 → C2H2 + 3H2 (15000C)
Để biết phản ứng đã xảy ra người ta
A.cho hỗn hợp sau phản ứng sục vào dung dịch brom, dung dịch brom mất màu.
B.đốt hỗn hợp sau phản nwgs, sẽ có phản ứng cháy và tỏa nhiều nhiệt.
C.quan sát thấy có hiện tượng sủi bọt do có khí H2 thoát ra.
D.so sánh thể tích hỗn hợp khí trước và sau khi đốt sẽ có sự giảm thể tích.
Câu 8: Một hidrocacbon X mạch hở, có một liên kết ba trong phân tử. Khi cho 5,2 gam X tác dụng hết với 400ml dung dịch Br2 1M.
X có công thức cấu tạo thu gọn là (H = 1, C = 12)
A.CH3−CH=CH2
B.CH3−C≡CH
C.HC≡CH.
D.CH3−CH3.
Câu 9: Đốt cháy hết hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 5,6 lít (đktc), cho sản phẩm quan một lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 g CaCO3.
Thành phần % theo thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu là
A. 60% B. 50% C. 40% D. 30%
10.Chất tác dụng với axit axetic giải phóng khí hidro là:
A.ZnO
B.Zn(OH)2
C.Mg
D.ZnCl2
Câu 3: Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách:
A.Đun SiO2 với NaOH nóng chảy
B.Cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng
C.Cho dung dịch K2SiO3 tác dụng với dung dịch NaHCO3
D.Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl
Câu 11: Trong những hidrocacbon sau, những chất nào có phản ứng thế với brom?
CH3-CH3, CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH, C6H6
A. CH3-CH3, CH3-CH=CH2.
B. CH3-C≡CH, C6H6
C. CH3-CH3, C6H6
D. CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH
Câu 12: Cho công thức cấu tạo của các chất (I), (II), (III)
Các chất có cùng công thức phân tử là
A. (II), (III)
B. (I), (III)
C. (I), (II)
D. (I), (II), (III)
13.Pha loãng 10ml rượu 90o bằng nước nguyên chất thành 20ml thì độ rượu thu được là :
A.50o
B. 45o
C.40o
D.55o
14.Khi cho 9,2g rượu etylic lên men giấm.Biết giấm có chứa 3% axit axetic thì khối lượng giấm thu được là :
A.300g
B250g
C.350g
D.400g
15. Câu 3: Dầu ăn được định nghĩa như sau:
A. Dầu ăn là este; B. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.
C. Dầu ăn là este của glixerol; D. Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo;
Tự luận : (4đ) (mỗi câu 1đ)
Câu 1: Có các chất lỏng (dung dịch) đựng riêng biệt trong mỗi lọ: CH3COOH , C6H6 , C2H5OH , C6H12O6. Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách nhận biết chất lỏng, viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2: Viết phương trình thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ cần hết 56 lít khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn.Sản phầm sau phản ứng gồm CO2 và H2O chia làm đôi
- Phần I cho qua H2SO4 đậm đặc thấy khối lượng bình H2SO4 tăng lên là 9g.
- Phần II cho qua CaO thấy khối lượng tăng lên là 53g.
Tìm CTPT của A biết A có số C \(\le\) 2
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 10,6g hỗn hợp A gồm khí metan, axetilen và etilen, ta thu được 26,4g CO2 .Mặt khác khi cho hỗn hợp A đi qua dung dịch brom dư thì chỉ có 48g brom phản ứng. Tính thành phần phaàn trăm theo thể tích của mỗi chất khí trong hỗn hợp.
Trắc nghiệm (6đ)
Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây về tích chất của oxi là đúng?
A. Oxi là chất khí có khả năng tan vô hạn trong nước
B. Oxi là chất khí có khả năng không tan trong nước
C. Oxi là chất khí có khả năng tan ít trong nước
D. Oxi là chất khí có khả năng phản ứng với nước
Câu 2: Hãy cho biết 3,01.1024 phân tử oxi có khối lượng bao nhiêu gam:
A.120g
B.140g
C.160g
D.150g
Câu 3: Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 5g oxi.sau phản có chất nào còn dư?
A. Oxi B. Photpho
C. Hai chất vừa hết D. Không xác định được
Câu 4: Oxit nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào sự hình thành mưa axit?
A. CO2( cacbon đioxit) B. CO( cacbon oxit)
C. SO2 ( lưu huỳnh đoxit) D. SnO2( thiếc đioxit)
Câu 5: Đốt cháy một lượng dư photpho (P) trong một chuông thủy tinh kín đựng không khí úp trong chậu nước. Sau phản ứng nước dâng lên khoảng 1/5 khoảng trống trong chuông. Chất còn lại trong chuông thủy tinh là:
A. Oxi
B. Nitơ
C. Oxi và nitơ
D. Hơi nước
Câu 6: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí:
A. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…)
B. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi
C. 21% khí nitơ, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
D. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…)
Câu 7: Khí oxi nặng hơn không khí bao nhiêu lần
A. 1,1 lần
B. 0,55 lần
C. 0,90625 lần
D. 1,8125 lần
Câu 8: Cháy mạnh, sáng chói, không có khói là hiện tượng của phản ứng
A. C+O2 → CO2
B. 3Fe+2O2 → Fe3O4
C. 2Cu+O2 → 2CuO
D. 2Zn+O2 → 2ZnO
Câu 9: Cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột hòa tan được nước là phản ứng
A. 4P + 5O2 → 2P2O5
B. P + O2 → P2O3
C. S + O2 →SO2
D. 2Zn + O2 →2 ZnO
Câu 10: Trong các oxit đã cho: Na2O; CaO; K2O; FeO. Chất nào có hàm lượng oxi thấp nhất về thành phần %?
A. FeO
B. K2O
C. Na2O
D. CaO
Câu 11: Cho các chất: Fe3O4; KClO3; KMnO4; CaCO3; H2O; không khí. Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là?
A. Fe3O4; KClO3; H2O
B. KMnO4; CaCO3; H2O
C. CaCO3; H2O; không khí
D. KClO3; KMnO4
Câu 12: Nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) được vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2). Phản ứng nung vôi thuộc loại phản ứng hóa học nào?
A. Phản ứng hóa hợp
B. Phản ứng cháy
C. Phản ứng phân hủy
D. Không xác định được
Câu 13: Đun nóng một lượng nhỏ thuốc tím (KMnO4) trong phòng thí nghiệm, thu được kali manganat (K2MnO4), mangan đioxit (MnO2) và khí oxi. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cho thí nghiệm trên?
A. KMnO4 ------> K2MnO4 + MnO2 + O2
B. 2KMnO4 + 16HCl ------>2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2+ 8H2O
C. 2KMnO4 + 16HBr ------>2MnBr2 + 2KBr + 5Br2 + 8H2O
D. 2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O ------>2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Câu 14: Đốt cháy 3,2 gam lưu huỳnh (S) trong 1,12 lít khí oxi (O2) ở đktc. Sau phản ứng ta chứng minh được
A. Thiếu oxi
B. Dư oxi
C. Dư lưu huỳnh
D. Thiếu lưu huỳnh
Câu 15: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
A. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt
B. Sự cháy của than, củi, bếp ga
C. Sự quang hợp của cây xanh
D. Sự hô hấp của động vật
Tự luận (4đ)
Câu 1: Viết phương trình hoá học biểu diễn sự oxi hoá các chất sau: (1đ)
a) Rượu etylic(C2H5OH)
b) Khí metan (CH4)
c) Khí đất đèn (C2H2)
d) Khí gas (C4H10)
e) Khí ammoniac (NH3) tạo thành NO và H2O
f) Khí hidro (H2)
Sản phẩm cháy của các hợp chất: C2H6O; C2H2; CH4; C4H8 đều tạo thành CO2 và H2O.
Câu 2: Oxi hoá 22,4 gam sắt, thu được 32 gam oxit sắt.(2đ)
a) Xác định tên và công thức của oxit sắt.
b) Xác định hoá trị của sắt trong oxit này.
c) Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hiđro để khử oxit sắt trên.Tính thể tích khí hiđro đã tiêu thụ (đktc).
Câu 3: Có ba lọ đựng 3 chất rắn màu trắng: P2O5, CaO, CaCO3. Hãy nêu một phương pháp nhận biết mỗi chất trên. Giải thích và viết PTHH. (1đ)
8h r mà chưa có bài ah