Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(1) \(2CH_4\xrightarrow[lln]{1500^oC}C_2H_2+3H_2\)
(2) \(C_2H_2+H_2\underrightarrow{t^o,Pd}C_2H_4\)
(3) \(C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2\)
(4) \(CH_4+Cl_2\underrightarrow{as}CH_3Cl+HCl\)
(5) \(C_2H_2+2Br_2\rightarrow C_2H_2Br_4\)
(6) \(C_2H_2+2H_2\underrightarrow{t^o,Ni}C_2H_6\)
(7) \(C_2H_4+H_2\underrightarrow{t^o,Ni}C_2H_6\)
(1) 2��4→���1500���2�2+3�22CH41500oCllnC2H2+3H2
(2) �2�2+�2��,��→�2�4C2H2+H2to,PdC2H4
(3) �2�4+��2→�2�4��2C2H4+Br2→C2H4Br2
(4) ��4+��2��→��3��+���CH
Đề bài cho hỗn hợp X gồm hai khí là methane (CH4) và ethylene (C2H4). Hỗn hợp này có tỉ khối so với hydrogen (H2) bằng 10.
- Bước 1: Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X (MX)
Tỉ khối của hỗn hợp X so với hydrogen được tính bằng công thức: dX/H2=MH2MX.
Trong đó, MH2=2 g/mol.
Ta có: 10=2MX⇒MX=10×2=20 g/mol.
- Bước 2: Gọi thành phần phần trăm thể tích của từng khí trong hỗn hợp
Giả sử trong 1 mol hỗn hợp X, số mol của CH4 là x và số mol của C2H4 là y.
Ta có: x+y=1 (1)
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X được tính bằng công thức: MX=nCH4+nC2H4nCH4⋅MCH4+nC2H4⋅MC2H4.
MCH4=12+4=16 g/mol.
MC2H4=12×2+4=28 g/mol.
Thay vào công thức ta có: 20=x+yx⋅16+y⋅28=116x+28y (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
x+y=1
16x+28y=20
Giải hệ phương trình này, ta được: x=32 và y=31.
Điều này có nghĩa là trong hỗn hợp X, số mol của CH4 chiếm 32 và số mol của C2H4 chiếm 31.
- Bước 3: Tính tổng số mol của hỗn hợp X
Thể tích của hỗn hợp X ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 3,7185 lít.
Số mol của hỗn hợp X là: nX=24.79V=24.793.7185=0.15 mol.
(Lưu ý: Nếu đề bài cho ở điều kiện tiêu chuẩn cũ (0 độ C, 1 atm) thì V = 22.4, nhưng theo quy ước quốc tế mới, 1 bar và 25 độ C thì V = 24.79. Đề bài không nói rõ nên ta chọn chuẩn mới là 24.79).
- Bước 4: Tính số mol C2H4 trong hỗn hợp X
Từ kết quả ở bước 2, ta biết số mol C2H4 chiếm 31 tổng số mol.
nC2H4=nX×y=0.15×31=0.05 mol.
- Bước 5: Tính số mol Br2 đã phản ứng
Khi hỗn hợp X cho qua dung dịch Br2 dư, chỉ có ethylene (C2H4) phản ứng vì nó có liên kết đôi (C=C). Methane (CH4) là ankan nên không phản ứng với Br2.
Phương trình phản ứng:
C2H4+Br2→C2H4Br2
Theo phương trình, tỉ lệ mol là 1:1, vậy:
nBr2=nC2H4=0.05 mol.
Kết luận
Số mol Br2 đã tham gia phản ứng là 0,05 mol.
Em nên gồi cả nội dung bài tập và số liệu cần thiết trong phần câu hỏi thay vì chỉ chụp ảnh mờ. Như vậy thầy/cô mới dễ đọc và hỗ trợ em giải bài đầy đủ.
Phuong trinh tong quat: NH3 + 2O2 -> HNO3 + H2O. Khoi luong NH3 ban dau: 1 tan = 1 000 kg = 1 000 000 g, so mol NH3 = 1000000 / 17 ≈ 5{,}88×10^4 mol. Hieu suat qua trinh 86% nen so mol HNO3 thuc te = 0{,}86 × 5{,}88×10^4 ≈ 5{,}06×10^4 mol. Khoi luong HNO3 kho = n × 63 ≈ 3{,}18×10^6 g = 3{,}18 tan. Dung dich HNO3 60% co nghia la 60 g HNO3 trong 100 g dung dich, nen khoi luong dung dich can co la 3{,}18 tan / 0{,}60 ≈ 5{,}30 tan. Khoi luong rieng cua dung dich 60% la 1,6 g/cm3 (1,6 kg/L hay 1600 kg/m3), suy ra the tich dung dich V = 5{,}30 tan / 1{,}6 (tan/m3) ≈ 3{,}3 m3. Ket qua: V xap xi 3,3 m3 dung dich HNO3 60%.
Câu 3:
N2+O2\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)2NO
4NO+3O2+2H2O\(\rightarrow\)4HNO3
NO3- : làm tăng lượng phân đạm cho cây!
ta co
M=5.4 , O2=32 va M2O=10,2
==>5,4+32=2M+16
giai ra M=10,7~11
ma 11 la Na
cau tra loi minh chua chac dung nhe
\(4M+nO_2\rightarrow2M_2O_n\)
\(m_{oxit}=m_O+m_M\Rightarrow m_O=m_{oxit}-m_M=10,2-5.4=4,8\)
\(n_O=\frac{4,8}{16}=0,3\Rightarrow n_{O_2}=0,15\)
\(\Rightarrow n_M=\frac{4}{n}.0,15\Rightarrow M_M=\frac{5,4}{\frac{4}{n}.0,15}=9n\)
lập bảng ta được n=3 thi M=27 nên M là nhôm







mn giúp e những câu còn lại ạ :)










Giúp mình giải vài câu thực tế Hoá nha..
giúp em giải câu đó với
Câu 3:
a, - Trích mẫu thử.
- Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.
+ Quỳ hóa đỏ: H2SO4
+ Quỳ hóa xanh: Ba(OH)2
+ Quỳ không đổi màu: Na2SO4, NaCl (1)
- Cho mẫu thử nhóm (1) pư với dd BaCl2
+ Có tủa trắng: Na2SO4
PT: \(BaCl_2+Na_2SO_4\rightarrow2NaCl+BaSO_4\)
+ Không hiện tượng: NaCl.
- Dán nhãn.
b, \(FeCl_2+\dfrac{1}{2}Cl_2\underrightarrow{t^o}FeCl_3\)
\(FeCl_3+3NaOH\rightarrow Fe\left(OH\right)_3+3NaCl\)
\(2Fe\left(OH\right)_3+3H_2SO_4\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+6H_2O\)
\(Fe_2\left(SO_4\right)_3+3Ba\left(NO_3\right)_2\rightarrow2Fe\left(NO_3\right)_3+3BaSO_4\)
a)
\(Ba\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\rightarrow BaSO_4+2NaOH\)
\(b)2FeCl_2+Cl_2\xrightarrow[]{t^0}2FeCl_3\\ FeCl_3+3NaOH\rightarrow Fe\left(OH\right)_3+3NaCl\\ 2Fe\left(OH\right)_3+3H_2SO_4\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+6H_2O\)
cảm ơn bn nhé
Câu 4:
\(n_{CuCl_2}=\dfrac{67,5}{135}=0,5\left(mol\right)\)
PT: \(CuCl_2+2NaOH\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+2NaCl\)
\(Cu\left(OH\right)_2\underrightarrow{t^o}CuO+H_2O\)
Theo PT: \(n_{CuO}=n_{Cu\left(OH\right)_2}=n_{CuCl_2}=0,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_A=m_{Cu\left(OH\right)_2}=0,5.98=49\left(g\right)\)
\(m_C=m_{CuO}=0,5.80=40\left(g\right)\)
\(4.n_{CuCl_2}=\dfrac{67,5}{135}=0,5mol\\ CuCl_2+2NaOH\rightarrow Cu\left(OH\right)_2+2NaCl\\ n_{Cu\left(OH\right)_2\left(B\right)}=n_{CuCl_2}=0,5mol\\ Cu\left(OH\right)_2\xrightarrow[]{t^0}CuO+H_2O\\ n_{Cu\left(OH\right)_2\left(A\right)}=n_{CuO\left(C\right)}=0,5mol\\ m_A=m_{Cu\left(OH\right)_2}=0,5.98=49g\\ m_C=m_{CuO}=0,5.80=40g\)