K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

a) PTHH: \(Cu\left(OH\right)_2\xrightarrow[]{t^o}CuO+H_2O\)

Ta có: \(n_{CuO}=\dfrac{4}{80}=0,05\left(mol\right)=n_{Cu\left(OH\right)_2}\) \(\Rightarrow m_{Cu\left(OH\right)_2}=0,05\cdot98=4,9\left(g\right)\)

b) PTHH: \(Cu\left(OH\right)_2+H_2SO_4\rightarrow CuSO_4+2H_2O\)

Ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Cu\left(OH\right)_2}=0,05\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4}=\dfrac{250\cdot9,8\%}{98}=0,25\left(mol\right)\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\) Axit còn dư

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{CuSO_4}=0,05\left(mol\right)\\n_{H_2SO_4\left(dư\right)}=0,2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C\%_{CuSO_4}=\dfrac{0,05\cdot160}{4,9+250}\cdot100\%\approx3,14\%\\C\%_{H_2SO_4\left(dư\right)}=\dfrac{0,2\cdot98}{4,9+250}\cdot100\%\approx7,7\%\end{matrix}\right.\) 

9 tháng 11 2023

a, \(n_{CuO}=\dfrac{4}{80}=0,05\left(mol\right)\)

PT: \(Cu\left(OH\right)_2\underrightarrow{t^o}CuO+H_2O\)

Theo PT: \(n_{Cu\left(OH\right)_2}=n_{CuO}=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{Cu\left(OH\right)_2}=0,05.98=4,9\left(g\right)\)

b, \(m_{H_2SO_4}=250.9,8\%=24,5\left(g\right)\Rightarrow n_{H_2SO_4}=\dfrac{24,5}{98}=0,25\left(mol\right)\)

PT: \(Cu\left(OH\right)_2+H_2SO_4\rightarrow CuSO_4+2H_2O\)

Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,05}{1}< \dfrac{0,25}{1}\), ta được H2SO4 dư.

Theo PT: \(n_{CuSO_4}=n_{H_2SO_4\left(pư\right)}=n_{Cu\left(OH\right)_2}=0,05\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow n_{H_2SO_4\left(dư\right)}=0,25-0,05=0,2\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C\%_{CuSO_4}=\dfrac{0,05.160}{4,9+250}.100\%\approx3,14\%\\C\%_{H_2SO_4\left(dư\right)}=\dfrac{0,2.98}{4,9+250}.100\%\approx7,69\%\end{matrix}\right.\)

3 tháng 11 2021

a)

Cu(OH)2 ➝ CuO + H2O (2)

CuO + H2SO4➝ CuSO4 + H2O (1)

Đổi : 100ml= 0,1lít

Số mol axit sunfuric cần dùng là:

n= CM . V = 0,1 . 2=0,2 mol

Từ (1) ➜ nH2SO4= nCuO= 0,2mol​

Khối lượng CuO đã nhiệt phân là:

m= n.M= 0,2. 80=16 (g)

Từ (2)➜nCu(OH)2= nCuO=0,2 mol

Khối lượng đồng hiđroxit đã dùng là:

m= n.M = 0,2.98=19,6 (g)

b)

Từ (1)➙ nCuSO4=nCuO= 0.2mol

Khối lượng muối thu được là:

m=n.M= 0,2 . 160=32 (g)

 

 

O

Cho m gam kim loại Mg vào dung dịch axit clohidric dư, phản ứng hoàn toàn tạo ra 6,72 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của m là (biết Mg=24) *7,2.3,6.14,4.6,72.Nhiệt phân hoàn toàn 9,8 g Cu(OH)₂ thu được một chất rắn màu đen, dùng khí H₂ dư khử chất rắn màu đen đó thu được một chất rắn màu đỏ có khối lượng là (biết Cu=64, O=16, H=1) *6,4 g.8 g.12,8 g.9,8 g.Chất nào sau đây là...
Đọc tiếp

Cho m gam kim loại Mg vào dung dịch axit clohidric dư, phản ứng hoàn toàn tạo ra 6,72 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của m là (biết Mg=24) *

7,2.

3,6.

14,4.

6,72.

Nhiệt phân hoàn toàn 9,8 g Cu(OH)₂ thu được một chất rắn màu đen, dùng khí H₂ dư khử chất rắn màu đen đó thu được một chất rắn màu đỏ có khối lượng là (biết Cu=64, O=16, H=1) *

6,4 g.

8 g.

12,8 g.

9,8 g.

Chất nào sau đây là muối *

KOH.

HCl.

CuSO₄.

MgO.

Nhúng 1 thanh kim loại đồng vào 100 ml dung dịch AgNO₃ 0,4 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại bám trên thanh đồng. Giá trị của m là (biết Ag=108, Cu=64, N=14, O=16) *

4,32.

21,6.

25,6.

12,8.

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi trong dung dịch? *

2Na + 2H₂O --> 2NaOH + H₂.

BaO + H₂O --> Ba(OH)₂.

Zn + H₂SO₄ --> ZnSO₄ +H₂.

BaCl₂ + H₂SO₄ --> BaSO₄ + 2HCl.

Cho 100ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 200ml dung dịch H₂SO₄ 3M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm thấy thoát ra một thể tích khí H₂ (đktc) là *

11,2 lít.

8,96 lít.

3,36 lít.

6,72 lít.

1
12 tháng 11 2021

Cho m gam kim loại Mg vào dung dịch axit clohidric dư, phản ứng hoàn toàn tạo ra 6,72 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của m là (biết Mg=24) *

7,2

3,6.

14,4.

6,72.

Nhiệt phân hoàn toàn 9,8 g Cu(OH)₂ thu được một chất rắn màu đen, dùng khí H₂ dư khử chất rắn màu đen đó thu được một chất rắn màu đỏ có khối lượng là (biết Cu=64, O=16, H=1) *

6,4 g

8 g.

12,8 g.

9,8 g.

Chất nào sau đây là muối *

KOH.

HCl.

CuSO4

MgO.

Nhúng 1 thanh kim loại đồng vào 100 ml dung dịch AgNO₃ 0,4 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại bám trên thanh đồng. Giá trị của m là (biết Ag=108, Cu=64, N=14, O=16) *

4,32

21,6.

25,6.

12,8.

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi trong dung dịch? *

2Na + 2H₂O --> 2NaOH + H₂.

BaO + H₂O --> Ba(OH)₂.

Zn + H₂SO₄ --> ZnSO₄ +H₂.

BaCl2 + H2SO4 ---> BaSO4 + 2HCl

Cho 100ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 200ml dung dịch H₂SO₄ 3M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm thấy thoát ra một thể tích khí H₂ (đktc) là *

11,2 lít.

8,96 lít.

3,36 lít

6,72 lít

 

Hình như sai đề

18 tháng 8 2021

2Fe(OH)3 -----to---> Fe2O3 + 3H2O

Mg(OH)2 ----to---> MgO + H2O

Gọi x, y lần lượt là số mol Fe(OH)3 và Mg(OH)2

\(\left\{{}\begin{matrix}107x+58y=16,5\\\dfrac{1}{2}.160x+y.40=12\end{matrix}\right.\)

=> x=0,1 ; y=0,1

\(\%m_{Fe\left(OH\right)_3}=\dfrac{107.0,1}{16,5}.100=64,85\%\)

%Mg(OH)2 = 35,15%

b) \(2Fe\left(OH\right)_3+3H_2SO_4\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+6H_2O\)

           0,1----------------------------------->0,05

\(Mg\left(OH\right)_2+H_2SO_4\rightarrow MgSO_4+2H_2O\)

0,1------------------------------------>0,1

\(m_{ddsaupu}=16,5+200=216,5\left(g\right)\)

\(C\%_{Fe_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{0,05.400}{216,5}.100=9,24\%\)

\(C\%_{MgSO_4}=\dfrac{0,1.12}{216,5}.100=5,54\%\)

 

21 tháng 4 2017

 

VTrzOl8yiJ6Q.png

Bài giảng học thử

Video không hỗ trỡ trên thiết bị của bạn!

Bài 4. Chất béo (P1) - Hóa học lớp 9 - cô Hương Giang

Gv. Cô Nguyễn Hương Giang - 267.1 N lượt xem
1:20

Video không hỗ trỡ trên thiết bị của bạn!

Chuyên đề 2. Các oxit của cacbon (P2) - Ôn luyện Hóa học lớp 9 - cô Trịnh Mỹ Hạnh

Gv. Trịnh Mỹ Hạnh - 63.5 N lượt xem
12:29

Video không hỗ trỡ trên thiết bị của bạn!

Chuyên đề 9. Tính theo phương trình hóa học (tiết 2 - P1) - Ôn luyện Hóa học lớp 9 - cô Trịnh Mỹ Hạnh

Gv. Trịnh Mỹ Hạnh - 35 N lượt xem
15:46

Video không hỗ trỡ trên thiết bị của bạn!

Chuyên đề 4. Bazơ (P1) - Ôn luyện Hóa học lớp 9 - cô Trịnh Mỹ Hạnh

Gv. Trịnh Mỹ Hạnh - 14.3 N lượt xem
1:9

Video không hỗ trỡ trên thiết bị của bạn!

Bài 1. Tính chất của kim loại (P1) - Hóa học lớp 9 - cô Hương Giang

Gv. Cô Nguyễn Hương Giang - 95.2 N lượt xem
1:4
Xem thêm các bài giảng khác »
3 tháng 3 2017

Cho Ba(OH)2 vào muối Al sẽ có 2TH sau:

TH1: kết tủa Al(OH)3 chưa bị hòa tan

Al3+ + 3OH– → Al(OH)3↓

→ nAl(OH)3 = nAl3+ → nAl(OH)3 = xn + 0,04n

TH2: kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần

Al3+                 + 3OH–                → Al(OH)3↓

(xn + 0,04n)→ 3(xn + 0,04n)    (xn + 0,04n)

Al(OH)3                 + OH–           → AlO2– + 2H2O

0,952 – 3(xn + 0,04n) ←0,952

→ nAl(OH)3 = 4xn + 0,16n – 0,952

a) PTHH: \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow\)

Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)=n_{Fe}=n_{FeCl_2}\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}C\%_{FeCl_2}=\dfrac{0,15\cdot127}{300}\cdot100\%=6,35\%\\m_{Fe}=0,15\cdot56=8,4\left(g\right)\end{matrix}\right.\)

b) PTHH: \(Cu+2H_2SO_{4\left(đ\right)}\xrightarrow[]{t^o}CuSO_4+SO_2\uparrow+2H_2O\)

Ta có: \(n_{Cu}=\dfrac{13,2-8,4}{64}=0,075\left(mol\right)=n_{SO_2}\) \(\Rightarrow V_{SO_2}=0,075\cdot22,4=1,68\left(l\right)\)