Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số mol MgCO3, CaCO3 là a, b (mol)
=> 84a + 100b = 1,84 (1)
PTHH: MgCO3 --to--> MgO + CO2
a-------------------->a
CaCO3 --to--> CaO + CO2
b-------------------->b
=> a + b = \(\dfrac{0,448}{22,4}=0,02\) (2)
(1)(2) => a = 0,01 (mol); b = 0,01 (mol)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}\%m_{MgCO_3}=\dfrac{0,01.84}{1,84}.100\%=45,65\%\\\%m_{CaCO_3}=\dfrac{0,01.100}{1,84}.100\%=54,35\%\end{matrix}\right.\)
\(n_{MgCO_3}=a\left(mol\right)\)
\(n_{CaCO_3}=b\left(mol\right)\)
\(n_{CO_2}=\dfrac{11.2}{22.4}=0.5\left(mol\right)\)
\(MgCO_3\underrightarrow{^{^{t^0}}}MgO+CO_2\)
\(CaCO_3\underrightarrow{^{^{t^0}}}CaO+CO_2\)
\(MgCO_3+2HCl\rightarrow MgCl_2+CO_2+H_2O\)
\(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O\)
\(\left\{{}\begin{matrix}a+b=0.5\\40a+56b=2.2\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=1.6125\\b=-1.1125\end{matrix}\right.\)
Xem lại đề !
MgCO3 ----> MgO + CO2
CaCO3 -----> CaO + CO2
0,15 (mol) <------------ 0,15 (mol) (1) đây ý nói là tổng lượng mol CO2 = tổng lượng hỗn hợp muối
MgCO3 + HCl -------> MgCl2 + CO2 + H20
CaCO3 + HCl --------> CaCl2 + CO2 + H20
=> n(MgCO3,CaCO3) = n(MgCl2,CaCl2) = 0,15 (mol)
=> M(MgCl2,CaCl2) = 317/3
Sau đó, ta đặt: C (là phần trăm của CaCl2 trong hỗn hợp muối)
1-C (là phần trăm của MgCl2 trong hỗn hợp muối)
Với C là 100% trong hỗn hợp đó
=> 111C + 95x(1-C) = 317/3
Từ đó suy ra: C= 2/3
Vì lượng muối trong hỗn hợp tác dụng với HCl bằng lượng từng muối trong hỗn hợp ban đầu nên
%CaCO3 = 2/3x100% = 66,667%
%MgCO3 = 1/3x100% = 33,33%
Áp dụng định luật BTKL :
\(m_{CO_2}=142-76=66\left(g\right)\)
\(n_{CO_2}=\dfrac{66}{44}=1.5\left(mol\right)\)
\(V_{CO_2}=1.5\cdot22.4=33.6\left(l\right)\)
\(n_{CaCO_3}=a\left(mol\right),n_{MgCO_3}=b\left(mol\right)\)
\(m_X=100a+84b=142\left(g\right)\left(1\right)\)
\(CaCO_3\underrightarrow{^{^{t^0}}}CaO+CO_2\)
\(MgCO_3\underrightarrow{^{^{t^0}}}MgO+CO_2\)
\(m_Y=56a+40b=76\left(g\right)\left(2\right)\)
\(\left(1\right),\left(2\right):a=1,b=0.5\)
\(\%CaO=\dfrac{56\cdot1}{76}\cdot100\%=73.68\%\)
\(\%MgO=100-73.68=26.32\%\)
PTHH: \(CaCO_3\xrightarrow[]{t^o}CaO+CO_2\uparrow\)
a_______a_____a (mol)
\(MgCO_3\xrightarrow[]{t^o}MgO+CO_2\uparrow\)
b_______b_____b (mol)
Ta lập hệ phương trình: \(\left\{{}\begin{matrix}100a+84b=142\\56a+40b=76\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=1\\b=0,5\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{CaO}=\dfrac{56}{76}\cdot100\%\approx73,68\%\\\%m_{MgO}=26,32\%\\V_{CO_2}=\left(1+0,5\right)\cdot22,4=33,6\left(l\right)\end{matrix}\right.\)
Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.
a) Thành phần % thể tíchTa có:
$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$
Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.
$40=44x+32(1-x)$
$40=44x+32-32x$
$8=12x$
$x=\dfrac{2}{3}$
$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$
$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$
b) Tính $m$ và $V$Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:
$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$
$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$
$n_{CO_2}=0,06mol$
Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:
$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$
$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$
Theo:
$C+O_2\rightarrow CO_2$
$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$
$m_C=0,06\cdot12=0,72g$
Số mol $O_2$ ban đầu:
$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$
$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$
$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.
Gọi $x$ là phần mol $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.
Gọi $x$ là phần mol $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ BTrong $1mol$ B:
$n_{H_2}=0,8mol$
$n_{CO}=0,2mol$
Phản ứng:
$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
Lượng $O_2$ cần:
$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$
$n_{O_2}=0,5mol$
Trong $1mol$ A có:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:
$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$
Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:
$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$
$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$
Gọi số mol A cần dùng là $n$:
$1,1875n=0,5$
$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$
`MgCO_3+2HCl->MgCl_2+CO_2+H_2O`
`Mg+2HCl->MgCl_2+H_2`
`FeCO_3+2HCl->FeCl_2+CO_2+H_2O`
Đặt \(\hept{\begin{cases}x\left(mol\right)=n_{H_2}\\y\left(mol\right)=n_{CO_2}\end{cases}}\)
\(\rightarrow2x+44y=4,8\left(1\right)\)
Có \(\overline{M}_B=8.M_{H_2}=16\)
\(\rightarrow n_B=x+y=0,2mol\) và \(y=0,1mol\)
Theo phương trình \(n_{H_2O}=n_{CO_2}=0,1mol\)
BT H \(\text{∑}n_{HCl}=2n_{H_2O}+2n_{H_2}=0,6mol\)
BT khối lượng \(m_A+m_{HCl}=m_{\text{muối}}+m_{CO_2}+m_{H_2O}+m_{H_2}\)
\(\rightarrow m+0,6.36,5=4,8+0,1.18+40,9\)
\(\rightarrow m=25,6g\)
MgCO3 ----> MgO + CO2
CaCO3 -----> CaO + CO2
0,15 (mol) <------------ 0,15 (mol) (1) đây ý nói là tổng lượng mol CO2 = tổng lượng hỗn hợp muối
MgCO3 + HCl -------> MgCl2 + CO2 + H20
CaCO3 + HCl --------> CaCl2 + CO2 + H20
=> n(MgCO3,CaCO3) = n(MgCl2,CaCl2) = 0,15 (mol)
=> M(MgCl2,CaCl2) = 317/3
Sau đó, ta đặt: C (là phần trăm của CaCl2 trong hỗn hợp muối)
1-C (là phần trăm của MgCl2 trong hỗn hợp muối)
Với C là 100% trong hỗn hợp đó
=> 111C + 95x(1-C) = 317/3
Từ đó suy ra: C= 2/3
Vì lượng muối trong hỗn hợp tác dụng với HCl bằng lượng từng muối trong hỗn hợp ban đầu nên
%CaCO3 = 2/3x100% = 66,667%
%MgCO3 = 1/3x100% = 33,33%


Coi $n_{Khí} = 1(mol)$
Gọi $n_{CO_2} = a(mol) ; n_{NO_2} = b(mol)$
Ta có :
$a + b = 1$
$44a + 46b = (a + b).21,75.2$
Suy ra a = 1,25 ; b = -0,25
$\to$ Sai đề