Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các đặc điểm của nhiệt kế thuỷ ngân
C1: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế 34 độ C
C2: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế 42 độ C
C3: Phạm vi đo của nhiệt kế từ 35 đến 42 độ C
C4: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế 0,1 độ C
sao đề bài cộc lốc v bạn, mk đọc mà k hỉu nó là đề bài hay là bài lm lun
Lời giải:
Độ chênh lệch giữa nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là:
$357-(-39)=357+39=396$ (độ C)
a: Ở nhiệt độ trên thì thủy ngân ở thể lỏng
b: Cần tăng thêm:
356,73-(-35,2)=391,93(độ C)
c: Cần tăng thêm:
-38,83-(-35,2)=-3,63 độ C
a: Ở nhiệt độ-51,2 độ C thì thủy ngân ở thể rắn
b: Nếu muốn bay hơi phải tăng thêm:
356,73+51,2=407,93( độ C)
Chênh lệch nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là:
357+39=396 độ C
a: Ở nhiệt độ đó thì thủy ngắn đang ở thể rắn vì -51,2<-38,83
b: Để thủy ngân bắt đầu bay hơi thì cần tăng thêm:
356,73-(-51,2)=407,93 độ
a. Vì -51,2oC < -38,83oC => Thủy ngân đang ở thể rắn
b. Nhiệt độ cần tăng để thủy ngân bay hơi là:
356,73 - (-51,2) = 356,73 + 51,2 = 407,93 (độ C)
KL: Vậy cần tăng 407,93oC
a. Ở nhiệt độ trong tủ bảo quản, thủy ngân ở thể lỏng.
b. Nhiệt độ của tủ phải tăng \(356,73-51,2=305,53^0C\) để lượng thủy ngân đó bắt đầu bay hơi.
5 đặc điểm của nhiệt kế y tế:
- C1: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 35oC
- C2: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 42oC
- C3: Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 35oC đến 42oC
- C4: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 0,1oC
- C5: Nhiệt độ được ghi màu đỏ: 37oC TK MIK NHA
cao nhất là 42 độ C, thấp nhất là 35 độC
độ chia nhỏ nhất là 0,1 độ
nhanh lên đi
TỔ CHA ÔNG GOOGLE ĐÂU KHÔNG HỎI
HỎI MẤY THẰNG NÀY, THÍCH TRUNG GIAN Ư!
Nhiệt độ thủy ngân :
GHĐ: 00C => 1000C
ĐCNN: 10C