K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

30 tháng 11 2021

vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển là vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

=> đáp án C

30 tháng 11 2021

C

1 tháng 6 2016

Quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.
 

Vùng kinh tế trọng điểm

Đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX                                                      Sau năm 2000                                                        
Phía Bắc
 

Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh

Thêm 3 tỉnh: Hà Tây (nay là Hà Nội), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Miền Trung

 

Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Thêm tỉnh Bình Định
Phía Nam
 

TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương

Thêm 4 tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

 

 

1 tháng 6 2016

Quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.

Vùng kinh tế trọng điểm

Đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX

Sau năm 2000

Phía Bắc

Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh

Thêm 3 tỉnh: Hà Tây (nay là Hà Nội), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Miền Trung

Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Thêm tỉnh Bình Định

Phía Nam

TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương

Thêm 4 tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang

*Khái quát chungThiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.*Về sự phân hoáa. Biểu hiện+ Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã): Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ...
Đọc tiếp

*Khái quát chung

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.


*Về sự phân hoá


a. Biểu hiện


+ Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã): Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.


+ Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam): Khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ không quá 4 – 5°C. Khí hậu phân thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.


b. Nguyên nhân


- Lượng bức xạ mặt trời lớn và nhiệt độ trung bình năm cao:


+ Lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương.


+ Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 20°C, tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1 400 – 3000 giờ tuỳ từng nơi.


- Lượng mưa, độ ẩm lớn:


+ Lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2000 mm, ở những vùng núi cao và các sườn núi chắn gió, lượng mưa có thể đạt 3500 – 4000 mm.


+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hằng năm từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.


- Do nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên Việt Nam có Tín phong hoạt động quanh năm. Đồng thời, nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa là gió mùa đông và gió mùa hạ.


+ Gió mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)


Miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh từ áp cao Xi-bia di chuyển theo hướng đông bắc nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc. Gió mùa Đông Bắc di chuyển về nước ta theo từng đợt. Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh với thời tiết lạnh khô cho miền Bắc, nửa sau mùa đông gây nên thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng.


Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và hầu như bị ngăn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng (16°B) trở vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho khu vực Trung Bộ và là nguyên nhân tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ.


+ Gió mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10)


Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Ben-gan di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam vùng Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh, gây ra mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Ở đồng bằng sông Hồng có gió đông nam từ biển thổi vào.


Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa vào mùa hạ trên cả nước.


c. Ý nghĩa


Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

2
30 tháng 9 2025

đúng

30 tháng 9 2025

Đúng rồi nha bồ =>>>>


9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam: Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt, lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp Biển Đông, địa hình đa dạng gồm đồi núi, trung du, đồng bằng và ven biển. Vì vậy thiên nhiên nước ta phong phú và phân hoá rõ rệt.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh (có 2‑3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), mùa hè nóng mưa nhiều. Miền Nam nằm gần xích đạo, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, chia hai mùa mưa – khô rõ rệt. Miền Trung vửa chịu ảnh hưởng của miền Bắc vừa mang yếu tố nhiệt đối, có dãy Bạch Mã làm ranh giới và thường bị bão lũ.

- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển lên phía tây miền núi, khí hậu và thảm thực vật thay đổi: ven biển nóng ẩm mưa nhiều, lên núi mưa ít hơn, biên độ nhiệt ngày đêm lớn. Khu vực Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ, đất ba dan phù hợp cho cây công nghiệp.

- Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng lên vùng núi, nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0{,}6°C mỗi 100 m độ cao; thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở vùng thấp sang rừng nhiệt đới gó mùa và rừng cận nhiệt, ôn đới ở độ cao lớn; cảnh quan tự nhiên thay đổi rõ rệ. Nguyên nhân: Lãnh thổ kéo dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp, chịu ảnh hưởng của Biển Đông và chế độ gó mùa; các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung chia cắt khí hậu. Sự phân hoá tự nhiên góp phần tăng tính đa dạng sinh học, tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, nhưng cũng đặt ra thách thức trong khai thác và bảo vệ môi trường.

9 tháng 11 2025

Báo cáo sơ lược về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam:

- Việt Nam nằm trên bán đảo đường chợ Bạch đàng gần biển Đông, lãnh thổ hình chữ S kéo dài từ Bắc xuống Nam. Địa hình rất đa dạng gồm núi, trung du, cao nguyên, đồng bằng và bờ biển, tạo nên môi trường tự nhiên phong phú.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc khí hậu cận nhiệt âm, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng, biên độ nhiệt độ cả năm lớn. Miền Nam gần xích đạo, nóng ẩm quanh năm với hai mùa rõ rệt (mưa và khô). Miền Trung là vùng chuyển tiếp, bị dãy Bạch Mã chia cắt.

- Phân hoá theo đầu đông – tây: Từ ven biển lên trung du và núi, địa hình và khí hậu thay đổi rõ. Ven biển màu mùa ẩm, bình nguyên cao nguyên đất bazan nóng khô, rồng là tuyến có băng chưa đẩy về triều. Lên các dãy núi cao, nhiệt độ giảm dần, mưa nhiều.

- Phân hoá theo độ cao: Nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C cho mỗi 100 m cao. Do vậy đồng bằng và ven biển có rừng nhiệt đới xả xanh; trung du cao nguyên có cây công nghiệp; núi cao có rừng côn nam âm lạnh.

- Nguyên nhân: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài qua nhều vĩ độ, địa hình phức tạp với các dãy núi chạy dài và cao nguyên xen kẽ, ảnh hưởng của gó mùa và Biển Đông. Chính sự tương tác giữa địa hình và khí hậu này tạo ra những vùng tự nhiên khác nhau.

- Ý nghĩa: Sự phân hoá tự nhiên giúp Việt Nam có đa dạng sinh học và điều kiện phát triển nông lâm nghiệp phong phú; tuy nhiên cũng đặt ra thách thức trong bảo vệ tài nguyên và môi trường.

3 tháng 2 2016

a) Trình bày vùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam.
– Nội thủy:
+ Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
+ Được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
– Lãnh hải:
+ Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
+ Có chiều rộng 12 hải lí. Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.

b) Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta về mặt an ninh quốc phòng?
– Vị trí tiền tiêu bảo vệ đất liền.
– Cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa xung quanh.

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:1.Giới thiệu chung: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam. 2.Sự phân hóa: a) Biểu hiện: - Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng...
Đọc tiếp

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:

1.Giới thiệu chung: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam. 2.Sự phân hóa: a) Biểu hiện: - Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng nhiệt đới gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế. - Phía Nam khí hậu xích đạo gió mùa, không có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm >25°C, có đới dừng cận xích đạo gió mùa, thành phần động -thực vật phần lớn thuộc xích đạo và nhiệt đới. b) Nguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam, hoạt động của gió mùa và sự phân hóa khí hậu. 3.Ý nghĩa : Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu việt nam.

1
30 tháng 9 2025

ok, hay, WHO

1 tháng 6 2016

Vì: các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế— xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các Nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).
 

1 tháng 6 2016

Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?

Vì các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế— xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các Nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).

 

(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAMĐiền vào chỗ trống:Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa...
Đọc tiếp

(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điền vào chỗ trống:

Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __

Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.

Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.

Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

Nằm trên đường __ và __ quốc tế.

Tiếp giáp với biển __.

Trên đất liền giáp với __ nước, trong đó: + biên giới dài nhất với __; + biên giới ngắn nhất với __.

Trên biển giáp với vùng biển của __ nước, trong đó có __ nước nằm trong Đông Nam Á.

2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là __ và __.

Vùng __ lớn gấp khoảng 3 lần vùng __.

Vùng đất gồm __ và __.

Vùng biển:

Lãnh hải: rộng __ hải lí; thuộc __ nước ven biển, ranh giới ngoài chính là __.

Tiếp giáp lãnh hải: rộng __ hải lí, là vùng biển __ chủ quyền cho nước ven biển.

Đặc quyền kinh tế: rộng __ hải lí, ở đó ngoài VN các __ được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

Nội thuỷ là vùng nước __ trong đường __, được __ bộ phận đất liền.

Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng __ mét.

Đường cơ sở là đường nối __.

Biên giới quốc gia trên biển là:

+ đường __ và cách đều đường cơ sở __ hải lí về phía biển; + đường nằm giữa __ và __;

+ ranh giới ngoài của __.


3
29 tháng 9 2025

- Trong khu vực: nhiệt đới chí tuyến, gió mùa, gió Tín phong (tức gió Mậu dịch), kinh tế đang phát triển.

- Phía đông của châu Á; phía tây của Thái Bình Dương

- Nằm kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có khoáng sản phong phú.

- Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

- Nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế.

- Tiếp giáp với biển Đông (Biển Đông).

- Trên đất liền giáp với 3 nước, trong đó:

+ Biên giới dài nhất với Trung Quốc;

+ Biên giới ngắn nhất với Campuchia.

- Trên biển giáp với vùng biển của 8 nước, trong đó có 6 nước nằm trong Đông Nam Á.

- 2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là Trung Quốc và Campuchia.

- Vùng biển lớn gấp khoảng 3 lần vùng đất liền.

- Vùng đất gồm đất liền và hải đảo.

29 tháng 9 2025

Vùng biển:

- Lãnh hải: rộng 12 hải lí; thuộc chủ quyền hoàn toàn của nước ven biển, ranh giới ngoài chính là biên giới quốc gia trên biển.

- Tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí, là vùng biển có quyền kiểm soát cho nước ven biển.

- Đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lí, ở đó ngoài VN các nước khác được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp bờ biển trong đường cơ sở, được coi như bộ phận đất liền.

- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng 200 mét.

- Đường cơ sở là đường nối các điểm cơ sở ven bờ.