K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

19 tháng 8 2017

Nhìn chung Châu Á là châu lục nhận được lượng mưa khá lớn đồng thời có địa hình cắt xẻ mạnh do đó có mạng lưới sông ngòi dày đặc và có nhiều hệ thống sông lớn như: sông Hoàng Hà, Trường Giang, A-mua, Ô-bi, Lê-na,  Ấn – Hằng…

Đáp án cần chọn là: A

8 tháng 11 2025

So sánh hai vùng đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15 000 km², nhỏ hơn so với đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40‑45 000 km²). Địa hình đồng bằng sông Hồng cao ở phía Tây và thấp dần về phía biển, phải xây dựng hệ thống đê bao chống lũ. Đồng bằng sông Cửu Long thấp và phẳng, mạng lưới kên rạch dày đặc và gần như không có đê bao lớn, thường xảy ra ngập lũ tự nhiên. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình thấp ven sông phù sa mầu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp và giao thông thủy.

7 tháng 10 2025

Hi

30 tháng 10 2025

Đúcng như bạn nhận xét, đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ hơn (khoảng 15.000 km²), địa hình cao ở phía tây và nghiên dần về biển; ven sông có dải đất cao và các ô trũng xen kẽ. Do lũ sông Hồng dâng nhanh nên ở đây xây dựng hệ thống đê bao bọc các sông lớn. Đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40 – 45 nghìn km²) rộng gấp nhiều lần, địa hình rất thấp và phẳng, cao trung bình 0 – 1 m. Đây là đồng bằng trẻ do được bồi đắp muộn; lũ đến muộn và dâng từ từ nên người dân thường đón lũ để sản xuất, hệ thống đê đập ít phát triển hơn. Bắt Ninh là một tỉnh ven sông thuộc đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng.

9 tháng 11 2021

Ý nào không phải là đặc điểm sông ngòi châu Á ?

     A. Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.

     B. Các con sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.

     C. Sông ngòi châu Á có nhiều giá trị kinh tế

      D. Tất cả các sông đều đóng băng vào mùa đông

Hok tốt

.Ý nào khôngthuộc đặc điểm địa hình Châu Á?

A. Địa hình rất phức tạp, đa dạng.

B. Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích.

C. Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ bậc nhất thế giới.

D. Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục

Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn. C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn. Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng. A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ. Câu 13. Hiện...
Đọc tiếp

Câu 11. Số lượng cơn bão trung bình hàng năm trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta là

A. từ 3 đến 4 cơn. B. từ 1 đến 2 cơn.

C. từ 8 đến 9 cơn. D. từ 6 đến 7 cơn.

Câu 12. Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng.

A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ.

Câu 13. Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực

A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Vịnh Thái Lan.

Câu 14. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên là

A. địa hình. B. khí hậu. C. sông ngòi. D. thực vật.

Câu 15. Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đa dạng và thất thường.

B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt.

C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hòa quanh năm.

 

Câu 16. Lãnh thổ Việt Nam là nơi

A. các khối khí hoạt động tuần hoàn nhịp nhàng.

B. gió mùa hạ hoạt động quanh năm.

C. gió mùa đông hoạt động quanh năm.

D. giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa.

 

Câu 17. Đặc điểm về vị trí địa lí khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước ở Tây Á, Đông Phi, Tây Phi là

A. nằm ở gần khu vực xích đạo.

B. nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

C. tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

D. nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa và tiếp giáp với Biển Đông.

 

Câu 18. Do nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên

A. địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp.

B. khoáng sản phong phú về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.

C. khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa

0
Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.  C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc? A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu...
Đọc tiếp

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi

A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

 

C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc?

A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu vào khối núi Tam Đảo.

B. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

C. Hướng nghiêng chung là hướng tây bắc – đông nam.

D. Các sông trong khu vực như: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.

 

Câu 34. Đặc điểm không đúng với vùng núi Tây Bắc là

A. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

B. có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa.

 

C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng bắc – nam.

D. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông như: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

 

Câu 35. Địa hình núi cao của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

A. Đông Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc.

Câu 36. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.

B. mạch núi cuối cùng của dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

C. gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.

D. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

 

Câu 37. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Nam là

A. khối núi Kon Tum và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao.

B. có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông – tây.

C. các cao nguyên của vùng khá bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1500 đến 2000m.

D. đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng.

 

Câu 38. Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

A. Trung du Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Nam Trung Bộ. 

0
1.So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:Đồng bằng sông Hồng:a) diện tích: giọng khoảng 15.000 km²b) Độ cao: Địa hình cao ở rìa Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đêc) hệ thống đê : có hệ thống đê sông và đi biển rất phát triển để ngăn lũ phải bảo vệ đồng ruộng và người dânĐồng bằng sông cửu long :a) Diện tích : rộng...
Đọc tiếp

1.So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:

Đồng bằng sông Hồng:

a) diện tích: giọng khoảng 15.000 km²

b) Độ cao: Địa hình cao ở rìa Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đê

c) hệ thống đê : có hệ thống đê sông và đi biển rất phát triển để ngăn lũ phải bảo vệ đồng ruộng và người dân

Đồng bằng sông cửu long :

a) Diện tích : rộng khoảng 40.000 km²

b) Độ cao: Địa hình thấp, bằng phẳng, thấp dần từ tây bắc xuống Đông Nam ; nhiều kênh rạch chằng chịt

c) Hệ thống đê : Ít đê hơn, vì lũ thường lên chậm và cũng rút chọn, người dân phải thích nghi và sống chung với lũ

2.

Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình đồng bằng, thuộc đồng bằng sông Hồng . Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp - dịch vụ và thuận lợi cho việc trồng lúa - rau màu


4
7 tháng 10 2025

☠1234567890


7 tháng 10 2025

Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Vào mùa gặt, đồng ruộng trở nên nhộn nhịp. Người nông dân ra đồng từ sớm để cắt lúa. Máy móc tấp nập .....  trên đồng, ...  lúa không ngừng nghỉ. Những con đường làng nho nhỏ vàng óng màu của thóc, của rơm rạ.

Dù ở mùa nào thì biển vẫn đẹp một cách rất riêng. Mùa xuân, nước biển trong veo, ấm áp. Từng đợt sóng ....  rì rào. Ngồi trên bãi cát vàng, ....  tiếng sóng, lòng cảm thấy nhẹ nhàng hơn.

Bà nội đã về quê sau một tuần lên thăm cháu. Thế mà, mỗi chiều, Thắm vẫn ngồi trước hiên, nhìn ra con ngõ nhỏ, ...  tiếng gọi của bà.

có các từ: vỗ, mong móng, chạy, tuốt, nghe

30 tháng 10 2025

1. Nước ta có hai dạng địa hình chính: đồi núi và đồng bằng. Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, phần lớn là núi thấp dưới 1.000 m; đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích còn lại, gồm các đồng bằng sông Hồng, sông Cừr u Long và nhiều đồng bằng ven biển Trung Bộ. 2. Một số dãy núi cao của nước ta: dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng (3.143 m) là đỉnh cao nhất Việt Nam; dãy Pu Si Lung, dãy Tây Côn Lĩnh; các dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam cũng có nhiều đỉnh cao tren 2.000 m như Ngọc Linh, Pu Ta Leng, Ngọc Phác, v.v. 3. Địa hình cao tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc (dãy Hoàng Liên Sơn), khu Đông Bắc và trên dãy Trường Sơn kéo dài theo biên giới tày nam. Ngoài ra các cao nguyên ở Tây Nguyên cũng có độ cao 500 – 1.500 m. Ngược lại, đồng bằng và ven biển là khu vực địa hình thấp.

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.  B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam. C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới. D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo....
Đọc tiếp

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là

A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.

 

B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới.

D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

 

Câu 20. Ý nghĩa của vị trí địa lí nằm trọng trong một múi giờ (múi giờ thứ 7) là

A. tính toán dễ dàng đối với giờ quốc tế.

B. thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.

C. phân biệt múi giờ với các nước láng giềng.

D. thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương.

 

Câu 21. Nhận định không đúng về đặc điểm vị trí địa lí của nước ta là

A. vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. nước ta nằm trọn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. tất cả các địa điểm trên lãnh thổ Việt Nam trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

D. vị trí rìa đông lục địa Á- Âu quy định tính chất gió mùa của khí hậu.

 

Câu 22. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

A. vị trí địa lí. B. vai trò của Biển Đông.

C. sự hiện diện của các khối khí. D. hướng các dãy núi.

Câu 23. Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật tự nhiên ở Việt Nam là

A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.

B. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

C. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

D. vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

 

Câu 24. Đặc điểm vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới là

A. nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

B. tiếp giáp với Trung Quốc là thị trường đông dân.

C. nằm trên các tuyến đường hàng hải, đường bộ và hàng không quan trọng của thế giới.

D. nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

0