Ngôn từ của văn bản văn học là gì?

A. Là yếu tố đầu tiê...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ TÁC PHẨM: Hình tượng người phụ nữ trong văn học dân gian Việt Nam.1.Mở đầu:Văn học dân gian là kho tàng trí tuệ, tâm hồn và bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam. Trong đó, hình tượng người phụ nữ xuất hiện xuyên suốt trong các thể loại như truyện cổ tích, ca dao, tục ngữ, truyện cười... không chỉ thể hiện vẻ đẹp truyền thống mà còn phản ánh vai trò, vị...
Đọc tiếp

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU VỀ TÁC PHẨM: Hình tượng người phụ nữ trong văn học dân gian Việt Nam.

1.Mở đầu:

Văn học dân gian là kho tàng trí tuệ, tâm hồn và bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam. Trong đó, hình tượng người phụ nữ xuất hiện xuyên suốt trong các thể loại như truyện cổ tích, ca dao, tục ngữ, truyện cười... không chỉ thể hiện vẻ đẹp truyền thống mà còn phản ánh vai trò, vị trí và số phận của người phụ nữ trong xã hội xưa. Nghiên cứu hình tượng này giúp ta hiểu sâu hơn về văn hóa, tâm lý và giá trị nhân văn của dân tộc Việt.

2.Nội dung nghiên cứu:

a:hình tượng người phụ nữ trong nội dung nghiên cứu:

Trong truyện cổ tích Việt Nam, người phụ nữ thường xuất hiện với vẻ đẹp vừa ngoại hình vừa tâm hồn . Họ thường là nhân vật chính và là đối tượng chịu nhiều thiệt thòi ,áp bức nhưng cuối cùng lại được đền đáp xứng đáng nhờ phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

b:hình tượng người phụ nữ trong ca dao

Ca dao là tiếng nói tâm hồn của người bình dân, đặc biệt là của người phụ nữ. Qua ca dao, hình ảnh người phụ nữ hiện lên với,tình yêu thiết tha , tấm lòng thủy chung và cả nỗi đau bị thân phận rằng buộc bởi lễ

c:Giá trị nhân văn và phản kháng xã hội qua hình tượng người phụ nữ

Mặc dù được sáng tác trong bối cảnh xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, văn học dân gian vẫn thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc , đứng về phía người phụ nữ. Những sáng tác dân gian dường như là tiếng nói thay cho họ,lên án bất công đề cao đạo đức , và mơ ước một xã hội công bằng hơn.

3:Kết luận:

  • Hình tượng người phụ nữ trong văn học dân gian Việt Nam là một biểu tượng phong phú, đa chiều và giàu giá trị nhân văn.
  • Qua những tác phẩm dân gian, người phụ nữ hiện lên vừa đẹp đẽ trong tâm hồn, vừa mang theo những nỗi niềm, bi kịch phản ánh rõ ràng thực trạng xã hội.
  • Việc nghiên cứu đề tài này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quá khứ mà còn nâng cao nhận thức hiện đại về vai trò và quyền của phụ nữ trong xã hội hôm nay.
0
- Văn bản nghị luận xã hội cũng như nghị luận văn học, thường có sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, thể hiện chủ yếu qua ngôn từ, giọng điệu nghị luận. Yếu tố biểu cảm góp phần quan trọng trong việc bộc lộ quan điểm, chính kiến của người viết. Vì thế, khi đọc hiểu văn bản nghị luận, cần chú ý những từ ngữ, câu văn, biện pháp nghệ thuật,... thể hiện tình cảm,...
Đọc tiếp

- Văn bản nghị luận xã hội cũng như nghị luận văn học, thường có sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, thể hiện chủ yếu qua ngôn từ, giọng điệu nghị luận. Yếu tố biểu cảm góp phần quan trọng trong việc bộc lộ quan điểm, chính kiến của người viết. Vì thế, khi đọc hiểu văn bản nghị luận, cần chú ý những từ ngữ, câu văn, biện pháp nghệ thuật,... thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả.

- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này 

- Khi đọc một văn bản nghị luận, các em cần chú ý:

+ Đọc nhan đề và suy đoán vấn đề xã hội được người viết đưa ra bàn luận. 

+ Đọc kĩ văn bản, nhận diện hệ thống luận điểm của bài viết.

+ Ở mỗi luận điểm, tìm hiểu lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận để hiểu rõ mục đích, quan điểm của người viết và nét đặc sắc của hình thức trình bày.

+ Liên hệ, kết nối để thấy ý nghĩa và tác động của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.

- Đọc trước văn bản Bản sắc là hành trang, tìm hiểu thêm những bài viết về bản sắc dân tộc và yêu cầu hội nhập quốc tế.

- Từ những hiểu biết và trải nghiệm cá nhân, em hãy suy nghĩ về ý nghĩa của vấn đề mà văn bản nghị luận trên đã nêu lên.

1
20 tháng 12 2023

- Suy đoán vấn đề xã hội được người viết đưa ra bàn luận:

- Hệ thống luận điểm của bài viết:

- Lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận để hiểu rõ mục đích, quan điểm của người viết và nét đặc sắc của hình thức trình bày:

- Thấy ý nghĩa và tác động của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.

- Những bài viết về bản sắc dân tộc và yêu cầu hội nhập quốc tế.

- Ý nghĩa của vấn đề mà văn bản nghị luận trên đã nêu lên: Nhắc nhở, kêu gọi mỗi cá nhân có ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc, không để những cái mới, sự hiện đại, hội nhập làm mất đi vẻ đẹp vốn có của truyền thống, dân tộc.

BÀI 1.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý...
Đọc tiếp

BÀI 1.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

Câu 1. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn văn trên ?
Câu 2. Mệnh đề Hiền tài là nguyên khí của quốc gia được tác giả triển khai như thế nào trong văn bản?.
Câu 3. Nhà nước ta thời phong kiến đã từng trọng đãi hiền tài như thế nào? Theo tác giả, những điều đó đã là đủ chưa?.
Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 8-10 câu,nêu suy nghĩ của anh/chị về sứ mệnh của hiền tài đối với đất nước?

BÀI 2.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

1.Hoàng Đức Lương người làng Cửu Cao, huyện Văn Giang, nay thuộc tỉnh H­ưng Yên, sau chuyển đến ở làng Ngọ Kiều, Gia Lâm, Hà Nội. Ông đỗ tiến sĩ năm năm 1478. Ông để lại: Trích diễm thi tập, đề tựa năm 1479, thơ chữ Hán còn lại 25 bài chép trong Trích diễm thi tập, sau này được Lê Quý Đôn đ­ưa vào Toàn Việt thi lục.

2.Tựa là bài văn đặt ở đầu tác phẩm văn học hoặc sử học, địa lí, hội hoạ, âm nhạc,… nhằm giới thiệu mục đích, nội dung, quá trình hình thành và kết cấu của tác phẩm ấy. Bài tựa có thể do tác giả tự viết hoặc do một ai đó thích thú tác phẩm mà viết. Cuối bài tựa thường có phần lạc khoản: ghi rõ họ tên, chức t­ước của người viết và ngày tháng, địa điểm làm bài tựa. Bài tựa cũng thể hiện những quan điểm mang tính thời đại và của chủ quan người viết. Văn của thể tựa có tính chất thuyết minh, thường được kết hợp với nghị luận và tự sự, có khi mang sắc thái trữ tình.

3.Trong công việc biên soạn cũng như sáng tác, Hoàng Đức Lương bộc lộ một quan niệm thẩm mĩ tiến bộ. Đó là sự chú ý đến tính thẩm mĩ của văn chương và ông đưa ra những lí do mà khiến thơ văn không lưu truyền hết ở đời.Đây là tấm lòng yêu n­ước của ông được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoá dân tộc

1/ Nêu nội dung chính của văn bản?

2/ Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?

3/ Xác định phép liên kết chính trong đoạn văn (2) và (3) ?

4/ Câu văn Tấm lòng yêu n­ước của ông được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, ý thức trân trọng, giữ gìn di sản văn hoá dân tộc gợi nhớ đến câu văn nào của Nguyễn Trãi trong Đại cáo bình Ngô khi nói về văn hiến của dân tộc ?

2
24 tháng 4 2020

K liên quan, nhưng cô ơi cho em hỏi ở đoạn này sử dụng biện pháp tu từ chủ yếu là gì và hiệu quả sử dụng ạ. E cảm ơn cô nhiều ạ.

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.
Nặng nề những nổi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.

20 tháng 4 2020

Bài 2:

1. Giới thiệu Hoàng Đức Lương và tựa Trích diễm thi tập.

2. Phương thức biểu đạt; thuyết minh

3. Phép lặp, thế.

1.Tên báo cáo: Tấm Cám2.Lý do chọn đề tài:Truyện cổ tích Tấm Cám là một trong những tác phẩm nổi bật và quen thuộc nhất trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Câu chuyện không chỉ hấp dẫn bởi yếu tố thần kì, kịch tính mà còn phản ánh rõ mâu thuẫn xã hội xưa: thiện – ác, người lao động lương thiện – kẻ áp bức tàn nhẫn. Đặc biệt, tác phẩm gửi gắm khát vọng công bằng,...
Đọc tiếp

1.Tên báo cáo: Tấm Cám
2.Lý do chọn đề tài:Truyện cổ tích Tấm Cám là một trong những tác phẩm nổi bật và quen thuộc nhất trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Câu chuyện không chỉ hấp dẫn bởi yếu tố thần kì, kịch tính mà còn phản ánh rõ mâu thuẫn xã hội xưa: thiện – ác, người lao động lương thiện – kẻ áp bức tàn nhẫn. Đặc biệt, tác phẩm gửi gắm khát vọng công bằng, hạnh phúc và thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo của dân gian. Vì vậy, việc nghiên cứu Tấm Cám vừa giúp ta hiểu rõ giá trị văn hóa, vừa gợi ra nhiều bài học ý nghĩa cho cuộc sống hôm nay.
3. Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ giá trị nhân đạo trong Tấm Cám qua số phận nhân vật, sự đấu tranh giữa thiện và ác.
Tìm hiểu ý nghĩa hiện thực: phản ánh cuộc sống bất công của người lao động dưới chế độ phong kiến.
Khẳng định vai trò của truyện cổ tích trong việc giáo dục đạo đức, nuôi dưỡng ước mơ về công lý và hạnh phúc.
Rút ra bài học nhân sinh cho con người hiện đại.
4. Đối tượng nghiên cứu:
Truyện cổ tích Tấm Cám trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam.
Các chi tiết, nhân vật, tình huống tiêu biểu thể hiện giá trị nhân đạo và hiện thực.
4. Ý nghĩa hiện thực:
Phản ánh rõ bất công xã hội phong kiến: mẹ kế – con chồng, quyền lực gia đình đè nén người yếu.
Thể hiện khát vọng giải phóng con người, ước muốn đổi đời của người lao động xưa.
5 Kết luận:Truyện cổ tích Tấm Cám là minh chứng rõ nét cho sức sống lâu bền của văn học dân gian Việt Nam. Tác phẩm vừa phản ánh hiện thực xã hội, vừa thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc: bênh vực người lương thiện, trừng trị kẻ ác, khẳng định khát vọng hạnh phúc, công bằng. Đây là bài học quý giá về niềm tin, nghị lực và công lý cho mỗi con người trong đời sống.

0
17 tháng 6 2017

Chọn đáp án: D

23 tháng 11 2025

Đoạn trích:

*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?

Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*


1. Thể loại của văn bản

  • Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
  • Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.

2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản

  • Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
  • Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
  • Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
  • Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.

3. Nội dung của văn bản

  • Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
  • Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.

4. Ý nghĩa rút ra

  • Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
  • Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
  • Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
I. Mở đầuVăn học dân gian là nền tảng của văn học viết Việt Nam, phản ánh đời sống, tâm tư và ước mơ của nhân dân lao động. Nhiều tác phẩm văn xuôi trung đại đã kế thừa chất liệu dân gian để xây dựng những câu chuyện thấm đẫm tính nhân văn. Chuyện người con gái Nam Xương trong tập Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ là một minh chứng điển hình. Tác phẩm vừa mang đậm dấu...
Đọc tiếp

I. Mở đầu

Văn học dân gian là nền tảng của văn học viết Việt Nam, phản ánh đời sống, tâm tư và ước mơ của nhân dân lao động. Nhiều tác phẩm văn xuôi trung đại đã kế thừa chất liệu dân gian để xây dựng những câu chuyện thấm đẫm tính nhân văn. Chuyện người con gái Nam Xương trong tập Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ là một minh chứng điển hình. Tác phẩm vừa mang đậm dấu ấn của truyền thuyết dân gian vừa chứa đựng tư tưởng nhân đạo và giá trị hiện thực sâu sắc.

II. Nội dung nghiên cứu

1. Nguồn gốc dân gian và sự tiếp thu của Nguyễn Dữ

Câu chuyện có cốt lõi từ truyền thuyết dân gian về Vũ Nương – người phụ nữ tiết hạnh, chịu oan khuất vì chồng ghen tuông, sau hóa thân thành bóng trên sông Hoàng Giang.

Nguyễn Dữ tiếp thu và nâng tầm: từ một truyện truyền miệng thành tác phẩm văn xuôi chữ Hán, vừa giữ lại yếu tố kỳ ảo dân gian (thủy cung, Linh Phi) vừa kết hợp bút pháp hiện thực.

2. Vấn đề được đặt ra trong tác phẩm

a) Thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Vũ Nương tiêu biểu cho người phụ nữ truyền thống: hiền thục, thủy chung, hiếu nghĩa.

Dù vậy, nàng vẫn bị nghi oan, bị đẩy đến cái chết oan khuất, thể hiện sự bất công và số phận mong manh của người phụ nữ trong xã hội nam quyền.

b) Tư tưởng nhân đạo của tác phẩm

Nguyễn Dữ bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc cho thân phận Vũ Nương.

Ông trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ, đồng thời phê phán xã hội phong kiến bất công, lễ giáo khắt khe đã đẩy họ vào bi kịch.

c) Sự hòa quyện giữa yếu tố hiện thực và kỳ ảo

Hiện thực: chiến tranh, cảnh chồng đi lính, gia đình chia lìa, nỗi cô đơn và ghen tuông.

Kỳ ảo: thủy cung, Linh Phi, sự xuất hiện của Vũ Nương khi đã “hóa thân”.

Qua đó, tác phẩm thể hiện niềm tin dân gian vào công lý ở một thế giới khác, khi công lý ở trần gian không thể thực hiện.

3. Ý nghĩa dân gian – văn học

Tác phẩm vừa là tiếng nói tố cáo hiện thực xã hội, vừa là sự khẳng định giá trị nhân phẩm người phụ nữ. Kế thừa và phát triển chất liệu dân gian, Nguyễn Dữ đã mở rộng sức sống của truyền thuyết trong đời sống văn học viết.

III. Kết luận

Chuyện người con gái Nam Xương không chỉ là một truyện truyền kỳ giàu yếu tố kỳ ảo mà còn là một bản cáo trạng đanh thép đối với chế độ phong kiến, đồng thời là khúc ca ngợi phẩm hạnh và vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ. Nghiên cứu tác phẩm cho thấy văn học viết Việt Nam trung đại đã kế thừa và phát triển từ nền văn học dân gian, qua đó khẳng định vai trò nền tảng và sức sống bền bỉ của văn học dân gian trong dòng chảy văn học dân tộc.

0
17 tháng 9 2018

Văn học được cấu tạo từ ngôn từ, ta cần hiểu rõ nghĩa của từ, từ nghĩa tường minh tới hàm ẩn, từ nghĩa đen tới nghĩa bóng để có thể đi vào chiều sâu của văn bản

- Vượt qua tầng ngôn từ, chúng ta đi sâu vào hình tượng, hàm nghĩa để hiểu văn bản văn học

    + Ba tầng văn bản văn học không tách rời, liên hệ mật thiết với nhau

- Ngôn từ hiển hiện rõ, tầng hàm nghĩa khó nắm bắt hơn, nhưng hàm nghĩa mới là phần thu hút người đọc, tác phẩm có giá trị nhờ tầng hàm nghĩa

- Người đọc muốn hiểu được tầng hàm nghĩa cần phải biết phân tích, khái quát, suy luận

Đọc văn bản hiểu được tầng hàm nghĩa, nhưng hiểu tầng ngôn từ là bước cần để khám phá chiều sâu văn bản.

3 tháng 3 2023

- Đề tài của văn bản trên là: Viết về lễ hội (cụ thể là lễ hội Ok Om Buk của đồng bào Khmer Nam Bộ.

- Dấu hiệu nhận biết: Qua nhan đề và các thông tin trong văn bản