Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng

A....">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

26 tháng 6 2019

Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nhất là

khu vực Cực Nam Trung Bộ, nơi có nhiều nắng, ít sông đổ ra biển, mưa ít

=> Chọn đáp án C

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

6 tháng 2 2016

Thôi câu này em chịu thua 

6 tháng 2 2016

a) Kể tên 

- 2 vườn quốc gia ở Bắc Trung Bộ : Bến Én(Thanh Hóa), Vũ Quang (Hà Tĩnh)

- 2 thắng cảnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ : Sa Pa, Hồ Thác Bà

- 2 nguồn nước khoáng ở Duyên hải miền Nam Trung Bộ : Hội Vân (Bình Định), Vĩnh Hảo (Bình Thuận)

- 2 lễ hội truyền thống ở Đồng Bằng sông Cửu Long : Bà Chúa Xứ (An Giang), Ooc Om Bóc ( Sóc Trăng)

b) Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng Sông Cửu Long

- Thế mạnh tự nhiên : 

   + Thuận lợi cho việc khai thác (tài nguyên thủy sản, môi trường khai thác )

   + Thuận lợi cho việc nuôi trồng ( diện tích mặt nước, môi trường nuôi trồng, con giống....)

- Thế mạnh kinh tế - xã hội :

   + Thuận lợi về lao động, thị trường (diễn giải )

   + Thuận lợi về cơ sở vật chất - kĩ thuật, cơ sở hạ tầng và các yếu tố khác

29 tháng 5 2022

D

29 tháng 5 2022

d

5 tháng 4 2021

     Câu 3: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?

      A. Tây Nguyên 

      B. Duyên hải Nam Trung Bộ 

      C. Đồng bằng sông Cửu Long

      D. Đồng bằng sông Hồng

 

5 tháng 4 2021

     Câu 3: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?

      A. Tây Nguyên 

      B. Duyên hải Nam Trung Bộ 

      C. Đồng bằng sông Cửu Long

      D. Đồng bằng sông Hồng

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:1.Giới thiệu chung: Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam. 2.Sự phân hóa: a) Biểu hiện: - Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng...
Đọc tiếp

Sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều bắc - nam:


1.Giới thiệu chung:

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam.

2.Sự phân hóa:

a) Biểu hiện:

- Phía bắc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông, lạnh nhiệt độ trung bình năm >20°C đới rừng nhiệt đới gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.

- Phía Nam khí hậu xích đạo gió mùa, không có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm >25°C, có đới dừng cận xích đạo gió mùa, thành phần động -thực vật phần lớn thuộc xích đạo và nhiệt đới.

b) Nguyên nhân:

Do lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam, hoạt động của gió mùa và sự phân hóa khí hậu.

3.Ý nghĩa :

Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu việt nam.

1
31 tháng 10 2025

Sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc – Nam thể hiện ở chỗ từ Bắc vào Nam nhiệt độ tăng dần và sự phân mùa thay đổi. Miền Bắc nằm trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm khoảng 20°C, biên độ nhiệt lớn, mùa hạ nóng ẩm. Miền Nam nằm trong vùng khí hậu xích đạo – nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm khoảng 25–27°C, biên độ nhiệt nhỏ, không có mùa đông lạnh rõ rệt và phân hoá thành mùa mơ và mùa khô. Giữa hai miền là vùng chuyển tiếp ở Trung Bộ, đặc biệt là khu vực từ dãy Bạch Mã trở vào có đặc điểm khí hậu mang tính trung gian giữa hai miền.

1 tháng 6 2016

-  Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có nhiều thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa.

-   Thế mạnh hàng đầu của vùng là thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 

1 tháng 6 2016

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ở vào trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Các quốc lộ 9, 49, 14B và 24 nối các cảng biển của vùng đến Tây Nguyên và với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Đông Bắc Thái Lan, Myanmar theo hành lang kinh tế Đông Tây sẽ là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước trên đến các nước vùng Bắc Á. Vị trí địa lý là lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho vùng mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, Tây Nguyên và cả nước; kích thích và lôi kéo thu hút đầu tư từ bên ngoài.

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
*Khái quát chungThiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.*Về sự phân hoáa. Biểu hiện+ Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã): Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ...
Đọc tiếp

*Khái quát chung

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.


*Về sự phân hoá


a. Biểu hiện


+ Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã): Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.


+ Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam): Khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ không quá 4 – 5°C. Khí hậu phân thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.


b. Nguyên nhân


- Lượng bức xạ mặt trời lớn và nhiệt độ trung bình năm cao:


+ Lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương.


+ Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 20°C, tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1 400 – 3000 giờ tuỳ từng nơi.


- Lượng mưa, độ ẩm lớn:


+ Lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2000 mm, ở những vùng núi cao và các sườn núi chắn gió, lượng mưa có thể đạt 3500 – 4000 mm.


+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hằng năm từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.


- Do nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên Việt Nam có Tín phong hoạt động quanh năm. Đồng thời, nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa là gió mùa đông và gió mùa hạ.


+ Gió mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)


Miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh từ áp cao Xi-bia di chuyển theo hướng đông bắc nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc. Gió mùa Đông Bắc di chuyển về nước ta theo từng đợt. Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh với thời tiết lạnh khô cho miền Bắc, nửa sau mùa đông gây nên thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng.


Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và hầu như bị ngăn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng (16°B) trở vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho khu vực Trung Bộ và là nguyên nhân tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ.


+ Gió mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10)


Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Ben-gan di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam vùng Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh, gây ra mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Ở đồng bằng sông Hồng có gió đông nam từ biển thổi vào.


Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa vào mùa hạ trên cả nước.


c. Ý nghĩa


Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

2
30 tháng 9 2025

đúng

30 tháng 9 2025

Đúng rồi nha bồ =>>>>


BÁO CÁO: SỰ PHÂN HOÁ SINH VẬT VIỆT NAM THEO ĐỘ CAO ĐỊA HÌNH1. Giới thiệu chungViệt Nam có địa hình đa dạng, từ đồng bằng, trung du đến miền núi cao. Khi độ cao tăng, nhiệt độ giảm và lượng mưa thay đổi, làm cho hệ sinh vật nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo các đai cao.2. Sự phân hoáBiểu hiện:Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600–700m ở miền Bắc, dưới 900–1000m ở miền Nam):Thực vật...
Đọc tiếp

BÁO CÁO: SỰ PHÂN HOÁ SINH VẬT VIỆT NAM THEO ĐỘ CAO ĐỊA HÌNH


1. Giới thiệu chung

Việt Nam có địa hình đa dạng, từ đồng bằng, trung du đến miền núi cao. Khi độ cao tăng, nhiệt độ giảm và lượng mưa thay đổi, làm cho hệ sinh vật nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo các đai cao.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600–700m ở miền Bắc, dưới 900–1000m ở miền Nam):
      Thực vật phong phú như họ Dầu, họ Đậu, họ Vang. Động vật có công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ…
    • Đai cận nhiệt đới gió mùa (600–700m đến 2600m ở miền Bắc, 900–1000m đến 2600m ở miền Nam):
      Thực vật có các loài rẻ, re, xen kẽ một số loài nhiệt đới. Động vật gồm các loài thú có lông dày như gấu, sóc…
    • Đai ôn đới gió mùa trên núi (từ 2600m trở lên):
      Thực vật chủ yếu là các loài ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, trúc lùn… Động vật gồm thú lông dày như gấu, chồn, sóc…
  • Nguyên nhân:
    Khi lên cao, nhiệt độ giảm trung bình 0,6°C/100m, lượng mưa và điều kiện sống thay đổi. Điều này dẫn đến sự khác biệt về sinh trưởng của các loài sinh vật, tạo ra sự phân hoá theo độ cao địa hình.
  • Ý nghĩa:
    • Làm đa dạng, phong phú hệ sinh vật Việt Nam.
    • Tạo cơ sở cho sự phát triển nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái



1
8 tháng 11 2025

Hệ sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao rõ rệt:

- Đai nhiệt đới gó mùa (duới 600‑700 m ở miền Bắc, duới 900‑1000 m ở miền Nam) có rặng xanh ram rap với nhiều loài cây gỗ nhiệt đới (họ Dầu, họ Vang, họ Dầu), phong phú dây leo, song mây. Động vật gồm khỉ, vooc, gấu, hổ, nai, và các loài chim như gà lôi, trĩ.

- Đai cận nhiệt gó mùa trên núi (600‑ 2 000 m) khí hậu mát hơn; thực vật chuyển sang rặng hỗn hợp cây lá kim và cây lá rộng cận nhiệt (thông, sa mu, đặng, rau sưa). Động vật có huou nai, beo lợn, khi men, các loài chim phượng hoàng đất, gà gô.

- Đai ôn đới gó mùa trên núi cao (trên 2 600 m, trần trỏn nhất ở Hoàng Liên Sơn) có khí hậu lạnh. Thực vật nghèo nàn, chiề còn búi cây thấp, rêu và đất chết. Động vật không phong phú, chủ yếu có một số loài thích nghi với khí hậu lạnh như gấu ngựa, chó soi, cóng lông và các loài chim di cư. Sự phân hoá sinh vật theo độ cao giúp giải thích vì sao hệ sinh thái nước ta phong phú và nhấn mạnh việc bảo tồn sinh vật ở mỗi đai.

1 tháng 6 2016

- Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.

- Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng là dầu khí ở thềm lục địa.

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

- Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.

 

1 tháng 6 2016

-  Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước.

-  Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân.

-  Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

-  Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

-  Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.

-  Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển dựa trên cơ sở các thế mạnh vốn có của vùng.