Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 : Có 7 chu kì
2 : Theo số hiệu nguyên tử = hạt Proton = hạt electron
3 : Trong 1 ô nguyên tố cho ta biết được
+ Tên Nguyên Tố
+ Số Hiệu Nguyên Tử
+ Kí Hiệu Hoá Học
+ Khối Lượng Nguyên Tử
4: Ô 20 trong BTHHH là nguyên tố Calcium
+ Tên Nguyên Tố : Calcium
+ Kí Hiệu Hoá Học : Ca
+ Số Hiệu Nguyên Tử : 20
+ Khối Lượng Nguyên Tử : 40
5: Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện
_ Thước (đo quãng đường), đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ.
`a,` CTHH của `CO_2` cho ta biết:
`+` Được tạo thành từ `2` nguyên tố hóa học `\text {Carbon (C) và Oxygen (O)}`
`+` Gồm có `1` nguyên tử `C, 2` nguyên tử `O.`
`----`
`PTK = 12+16*2=44 <am``u>`
`%C=(12*100)/44 \approx 27,27%`
`%O=100% - 27,27%=72,73%`
`b,` Lập CTHH của h/c tạo từ `\text {P(V) và O, H và S(II)}` phải không ạ? Lập `1` lần `4` CT thì nãy giờ mình thử mà không có được ;-;
`\text {Gọi CT chung:}`\(\text{P}\)\(^{\text{V}}_{\text{x}}\)\(\text{O}\)\(^{\text{II}}_{\text{y}}\)
Theo qui tắc hóa trị: `\text {x.V=y.II ->}` `x/y=(II)/(V)`
`-> x=2, y=5`
`-> CTHH:` \(\text{P}\)\(_2\)\(\text{O}\)\(_5\)
`----`
`\text {Gọi ct chung:}`\(\text{H}\)\(^I_x\)\(\text{S}\)\(^{II}_y\)
Theo qui tắc hóa trị: `\text {x.I=y.II ->}` `x/y=(II)/(I)`
`-> x=2, y=1`
`-> CTHH:`\(\text{H}\)\(_2\)\(\text{S}\)
- O= Oxygen
Tác dụng: Là một khí quan trọng giúp ta hô hấp cũng như giúp các sinh vật trên trái đất hô hấp
- Na= Sodium(Natri)
Công dụng: giúp cân bằng nồng độ chất lỏng, điều tiết hoạt động của thận, giữ cho huyết áp ổn định, cần thiết cho sự phát triển não bộ
- C = Carbon Carbon là thành phần thiết yếu của sự sống trên Trái Đất. Nó có vai trò quan trọng trong kết cấu, hóa sinh học và dinh dưỡng của mọi tế bào.
- BA = Bari dưới dạng kim loại hoặc hợp kim với nhôm, được sử dụng để làm chất thu khí loại bỏ khí không mong muốn trong các ống chân không, chẳng hạn như đèn hình màu tivi.
Ứng dụng này hiện đang dần biến mất với sự ra đời của các loại tivi màn hình LCD và màn hình plasma không có ống chân không.
Trên đây là mình tổng hợp ý nghĩa trên wikipedia tiếng việt![]()
---Hết---
- Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm VA => Hàng số 2, cột VA
=> Nguyên tố phosphorus
+ Tên nguyên tố: Phosphorus
+ Kí hiệu hóa học: P
+ Khối lượng nguyên tử: 31
+ Ví trí ô của nguyên tố trong bảng tuần hoàn = số hiệu nguyên tử = 15
+ Ô nguyên tố có màu hồng => Phi kim
Tóm tắt lại cho dễ nhớ:
- Nguyên tử có cùng số proton → thuộc cùng một nguyên tố hóa học → Ví dụ: mọi nguyên tử có 1 proton đều là nguyên tử Hidro (H)
- Kí hiệu nguyên tố hóa học:
- Gồm 1 hoặc 2 chữ cái
- Chữ cái đầu viết hoa, chữ sau (nếu có) viết thường
- Ví dụ:
- O: Oxi
- Na: Natri
- Fe: Sắt
- Cl: Clo
Mẹo học nhanh:
- Số proton = số hiệu nguyên tử trong bảng tuần hoàn
- Kí hiệu hóa học thường lấy từ tên tiếng Latin hoặc tiếng Anh của nguyên tố
a,
Công thức hóa học của một chất cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
- Phân tử khối của chất.
b, Với CTHH Na2CO3:
- Đây là hợp chất được tạo thành từ 3 NTHH: Na, C, O
- Hợp chất có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết với nhau.
\(PTK_{Na_2CO_3}=2.NTK_{Na}+NTK_C+3.NTK_O=2.23+12+3.16=106\left(đ.v.C\right)\)
Với CTHH O2:
- Đây là đơn chất chỉ được tạo thành từ 1 NTHH: O
- Phân tử gồm có 2 nguyên tử Oxygen liên kết với nhau.
\(PTK_{O_2}=2.NTK_O=2.16=32\left(đ.v.C\right)\)
- Mô hình nắp chai nhựa: Sử dụng 118 nắp chai nhựa tái chế để đại diện cho các nguyên tố. Bạn có thể dán nhãn tên nguyên tố, số nguyên tử lên bề mặt nắp. Ưu điểm là rẻ, dễ tìm và có màu sắc đa dạng để phân loại nhóm nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm...).
- Bảng tuần hoàn dạng "Tổ ong": Thay vì hình vuông truyền thống, bạn có thể cắt bìa carton thành các hình lục giác và ghép lại như tổ ong để tạo hiệu ứng 3D độc đáo.
- Bảng tuần hoàn tương tác (Flip-flap): Sử dụng các ô giấy có thể mở ra (như cửa sổ). Mặt ngoài ghi ký hiệu nguyên tố, mặt trong ghi thông tin chi tiết hoặc hình ảnh ứng dụng của nguyên tố đó trong thực tế.
- Sử dụng khối lập phương (Cube): Mỗi nguyên tố là một khối lập phương nhỏ (bằng giấy hoặc gỗ), mỗi mặt hiển thị một thông tin khác nhau như cấu hình electron, khối lượng nguyên tử hoặc hình ảnh thực tế.
- Tái chế: Nắp chai, bìa carton, que kem gỗ, hộp diêm cũ.
- Trang trí: Đất sét nặn (làm mô hình nguyên tử), màu nước, bút dạ quang để làm nổi bật các quy luật biến đổi.
- Tính chính xác: Đây là yếu tố hàng đầu. Cần kiểm tra kỹ số hiệu nguyên tử, ký hiệu và vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện hành.
- Mã hóa màu sắc: Sử dụng màu sắc thống nhất để phân biệt các nhóm nguyên tố (ví dụ: nhóm kim loại kiềm một màu, khí hiếm một màu) giúp bảng trông khoa học và dễ học hơn.
- Tính ứng dụng: Điểm nhấn của dự án STEM là liên hệ thực tế. Bạn có thể dán kèm hình ảnh nhỏ minh họa cho ứng dụng của nguyên tố, ví dụ: dán hình viên pin vào ô Lithium (Li), hình cái đinh vào ô Sắt (Fe).
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA (hoặc nhóm 16) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Sulfur (S) nằm ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

các thông tin ở ô nguyên tố thứ 9 cho biết được:
Kí hiệu nguyên tố: F
Số hiệu nguyên tử nguyên tố: 9
Tên nguyên tố: Fluorine
Khối lượng nguyên tử nguyên tố: 19