Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
khi đã đăng nhập xong, ấn vào tên bạn trên cùng của trang, sẽ thấy chữ Thông tin tài khoản, ấn vào đó rồi chọn Tải hiện thị có màu xanh, ấn vào đó để tải ảnh trong máy.
B1: chọn đoạn văn bản cần sao chép
B2: Thực hiện 1 trong 4 cách sau:
- Edit/Copy
- Ctrl+C
- Nháy phải/Copy
- Biểu tượng Copy
B3: đưa con trỏ chuột đến vị trí mới.
B4: Chọn 1 trong 4 cách sau:
- Edit/Paste
- Ctrl+v
- Nháy phải/Paste
- Biểu tượng Paste
Chúc bạn học tốt![]()
B1: chọn phần vb cần sao chép
B2: bấm phải chuột nháy vào COPY
B3:chuyển con trỏ tới vị trí cần sao chép
B4: bấm CTRL+V
Phần mềm hệ thông là : các chương trình tổ chức việc quản lí , điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chình xác
Phần mềm ứng dụng là : chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể
Chúc bn hok bài thật tốt
Happy new year
Phần mềm ứng dụng là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực tiếp một công việc nào đó người dùng muốn thực hiện. Điều này khác với phần mềm hệ thống tích hợp các chức năng của máy tính, nhưng có thể không trực tiếp thực hiện một tác vụ nào có ích cho người dùng.
Sự phân biệt rõ ràng giữa phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng không rõ ràng. Tuy nhiên, đôi khi vấn đề này cũng được tranh cãi. Thí dụ trường hợp Bộ Tư pháp Mỹ và Microsoft tranh cãi Internet Explorer có phải là một phần của Windows không.
Thí dụ tiêu biểu cho phần mềm ứng dụng là chương trình xử lý văn bản, bảng tính, chương trình giải trí.
Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm. Microsoft Office và OpenOffice.org là những bộ phần mềm gồm có chương trình xử lý văn bản, bảng tính và các phần mềm khác. Các phần mềm riêng biệt trong bộ phần mềm thường có giao diện và tính năng tương tự làm người dùng dễ dàng học và sử dụng. Và các phần mềm thường tương tác được với nhau để đem lại lợi ích cho người dùng. Thí dụ, phần mềm bảng tính có thể nhúng một phần văn bản vào.
Trong một số hệ thống nhúng, người dùng không biết được phần mềm ứng dụng trong hệ thống, như các phần mềm điều khiển DVD, VCD, máy giặt hay lò vi sóng.
Phần mềm văn phòng Phần mềm xử lý văn bản Phần mềm bảng tính Phần mềm trình diễn Phần mềm cơ sở dữ liệu Phần mềm quản lý tài liệu Phần mềm soạn thảo [sửa] Phần mềm liên lạc trung gian Phần mềm Trình duyệt e-maill Phần mềm Trình duyệt web [sửa] Multimedia Phần mềm giải trí Phần mềm đồ ha Phần mềm xuất bản [sửa] Phần mềm phân tích [sửa] Phần mềm giao tiếp Phần mềm quản lý nghiệp vụ Blog [sửa] Phần mềm nghiệp vụ Phần mềm kế toán Phần mềm phân tích nghiệp vụ Phần mềm quản lý khách hàng [sửa] Phần mềm cơ sở dữ liệu Phần mềm DBM
Phần mềm hệ thống là phần mềm giúp đỡ hệ thống máy tính hoạt động. Nhiệm vụ chính của phần mềm hệ thống là tích hợp, điều khiển và quản lý các phần cứng riêng biệt của hệ thống máy tính. Phần mềm hệ thống khác với phần mềm ứng dụng là nó không trực tiếp giúp đỡ người dùng.
* Phần mềm hệ thống thực hiện các chức năng như chuyển dữ liệu từ bộ nhớ vào đĩa, xuất văn bản ra màn hình. Các phần mềm hệ thống đặc biệt: hệ điều hành, chương trình điều khiển thiết bị hay Trình Vận Hành'(driver), công cụ lập trình, chương trình dịch, chương trình dịch cấp thấp (tiếng Anh: assembler), chương trình kết nối (tiếng Anh: linker), và chương trình tiện ích.
* Thư viện phần mềm cung cấp các chức năng tổng quát cũng được xem là phần mềm hệ thống, như thư viện chuẩn C. Còn các thư viện khác như OpenGL hay cơ sở dữ liệu ít được xem như vậy.
* Phần mềm hệ thống được lưu trên các loại bộ nhớ không thay đổi được, như ghi lên chip, được gọi là phần sụn
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất mất 1 tháng
(chúc bạn học tốt)
Mặt Trăng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia|
|
|||||||
| Đặc điểm quỹ đạo | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bán trục lớn | 384.400 km (0,0026 AU) | ||||||
| Chu vi quỹ đạo | 2.413.402 km (0,016 AU) | ||||||
| Độ lệch tâm | 0,0554 | ||||||
| Cận điểm | 363.104 km (0,0024 AU) | ||||||
| Viễn điểm | 405.696 km (0,0027 AU) | ||||||
| Chu kỳ | 27,32166155 ngày (27 ngày 7 giờ 43,2 phút) |
||||||
| Chu kỳ biểu kiến | 29,530588 ngày (29 ngày 12 giờ 44,0 phút) |
||||||
| Tốc độ quỹ đạo trung bình |
1,022 km/s | ||||||
| Tốc độ quỹ đạo cực đại |
1,082 km/s | ||||||
| Tốc độ quỹ đạo cực tiểu |
0,968 km/s | ||||||
| Độ nghiêng | giữa 28,60° và 18,30° so với mặt phẳng xích đạo, trung bình 5,145 396° so với mặt phẳng hoàng đạo xem quỹ đạo |
||||||
| Kinh độ điểm mọc | 125,08° | ||||||
| Góc cận điểm | 318,15° | ||||||
| Là vệ tinh của | Trái Đất | ||||||
| Đặc điểm vật lý | |||||||
| Đường kính tại xích đạo |
3.476,2 km (0,273 Trái Đất) |
||||||
| Đường kính tại cực | 3.472,0 km (0,273 Trái Đất) |
||||||
| Độ dẹt | 0,0012 | ||||||
| Diện tích bề mặt | 3,793×107 km² (0,074 Trái Đất) |
||||||
| Thể tích | 2,197×1010 km³ (0,020 Trái Đất) |
||||||
| Khối lượng | 7,347 673×1022 kg (0,0123 Trái Đất) |
||||||
| Tỉ trọng trung bình | 3,344 g/cm³ | ||||||
| Gia tốc trọng trường tại xích đạo |
1,622 m/s2, (0,1654 g) |
||||||
| Tốc độ thoát | 2,38 km/s | ||||||
| Chu kỳ tự quay | 27,321 661 ngày | ||||||
| Vận tốc tự quay | 16,655 km/h (tại xích đạo) |
||||||
| Độ nghiêng trục quay | thay đổi giữa 3,60° và 6,69° (1,5424° so với mặt phẳng hoàng đạo) xem quỹ đạo |
||||||
| Xích kinh độ của cực bắc |
266,8577° (17 h 47 ' 26 ") |
||||||
| Thiên độ | 65,6411° | ||||||
| Độ phản xạ | 0,12 | ||||||
| Độ sáng biểu kiến | -12,74 | ||||||
| Nhiệt độ bề mặt |
|
||||||
| Thành phần thạch quyển | |||||||
| Ôxy | 43% | ||||||
| Silíc | 21% | ||||||
| Nhôm | 10% | ||||||
| Canxi | 9% | ||||||
| Sắt | 9% | ||||||
| Magiê | 5% | ||||||
| Titan | 2% | ||||||
| Niken | 0,6% | ||||||
| Natri | 0,3% | ||||||
| Crôm | 0,2% | ||||||
| Kali | 0,1% | ||||||
| Mangan | 0,1% | ||||||
| Lưu huỳnh | 0,1% | ||||||
| Phốtpho | 500 ppm | ||||||
| Cacbon | 100 ppm | ||||||
| Nitơ | 100 ppm | ||||||
| Hiđrô | 50 ppm | ||||||
| Hêli | 20 ppm | ||||||
| Đặc điểm khí quyển | |||||||
| Áp suất khí quyển | 3 × 10-13kPa | ||||||
| Hêli | 25% | ||||||
| Neon | 25% | ||||||
| Hiđrô | 23% | ||||||
| Agon | 20% | ||||||
| Mêtan Amoniac Điôxít cacbon |
rất ít | ||||||
Mặt Trăng (tiếng Latin: Luna, ký hiệu: ☾) là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất và là vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm trong Hệ Mặt Trời.
Khoảng cách trung bình tính từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng là 384.403 km, lớn khoảng 30 lần đường kính Trái Đất. Đường kính Mặt Trăng là 3.474 km[1], tức hơn một phần tư đường kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng khoảng bằng 2% khối lượng Trái Đất và lực hấp dẫn tại bề mặt Mặt Trăng bằng 17% lực hấp dẫn trên bề mặt Trái Đất. Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất với chu kỳ quỹ đạo 27,32 ngày, và các biến đổi định kỳ trong hình học của hệ Trái Đất-Mặt Trăng–Mặt Trời là nguyên nhân gây ra các pha Mặt Trăng, lặp lại sau mỗi chu kỳ giao hội 29,53 ngày.
Mặt Trăng là thiên thể duy nhất ngoài Trái Đất mà con người đã đặt chân tới. Năm 1959 là năm mang tính lịch sử đối với công cuộc khám phá Mặt Trăng, mở đầu bằng chuyến bay của vệ tinh nhân tạo Luna 1 của Liên bang Xô viết đến phạm vi của Mặt Trăng, tiếp đó Luna 2 rơi xuống bề mặt của Mặt Trăng và Luna 3 lần đầu tiên cung cấp ảnh mặt sau của Mặt Trăng. Năm 1966[1], Luna 9 trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh thành công và Luna 10 là tàu vũ trụ không người lái đầu tiên bay quanh Mặt Trăng. Hiện nay, các miệng hố đen ở vùng cực Nam của Mặt Trăng là nơi lạnh nhất trong hệ Mặt Trời.[2]
Cho đến nay, Chương trình Apollo của Hoa Kỳ đã thực hiện được những cuộc đổ bộ duy nhất của con người xuống Mặt Trăng, tổng cộng gồm sáu lần hạ cánh trong giai đoạn từ 1969 tới 1972. Năm 1969, Neil Armstrong và Buzz Aldrin là những người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng trong chuyến bay Apollo 11. Việc thám hiểm Mặt Trăng của loài người đã ngừng lại với sự chấm dứt của chương trình Apollo[cần dẫn nguồn], dù nhiều quốc gia đã thông báo các kế hoạch đưa người hay tàu vũ trụ robot tới Mặt Trăng.
Mục lục
[ẩn]- 1Tên gọi và từ nguyên
- 2Bề mặt trên Mặt Trăng
- 2.1Hai phía Mặt Trăng
- 2.2Các vùng tối trên Mặt Trăng/Biển Mặt Trăng
- 2.3Terrae/Đất liền
- 2.4Hố va chạm
- 2.5Regolith
- 2.6Nước trên Mặt Trăng
- 3Các đặc điểm vật lý
- 3.1Cấu trúc bên trong
- 3.2Địa hình
- 3.3Trường hấp dẫn
- 3.4Từ trường
- 3.5Khí quyển
- 3.6Nhiệt độ bề mặt
- 4Nguồn gốc và sự tiến hoá địa chất
- 4.1Hình thành
- 4.2Biển macma Mặt Trăng
- 4.3Tiến hóa địa chất
- 4.4
Bạn mua ở đâu vậy?(Công nhận đồng hồ của bạn cũng đẹp thật)
à , GP là Goin Point ( điểm vàng ) là điểm do giáo viên tick của bạn là 1 lần được giáo viên tíck đúng
còn SP là Silver Point ( diểm bạc) là diểm do các thành viên trong hoc24 tick cho bạn là 15 lần bạn được tick đúng
Máy bị chậm do cấu hình win thấp , win mới nâng cấp dễ bị đơ , thanh ram yếu khiến cho máy bị nặng hoặc có thể mở nhiều trang cùng 1 lúc

End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản.
Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản.
Page Up (Pg Up): Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.
bạn có chắc chắn không? Nếu sai là mk mất 1 điểm Tin 45 phút đó!!!!!!!
kiểm tra tin chưa bn có đúng k
để mk còn bt sao chép đề