Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi PS đó là \(\frac{3a}{3b}\)
Vì PS đó lớn hơn 1 nên a>b
Và \(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản
UCLN(a,b)=1
Vả lại còn:3a.3b=180
9ab=180
ab=180:9=20
Vậy a=5; b=4 hoặc a=20;b=1 (vì a>b và UCLN(a,b)=1)
Khi đó 3a=15;3b=12 hoặc 3a=60;3b=3
Vậy các PS thỏa mãn là:\(\frac{15}{12},\frac{60}{3}\)
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào tính chất cơ bản của phân số:
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Câu a:
Giải:
Gọi phân số cần tìm là: \(\frac{a}{b}\)(a; b ∈ Z; a; b ≠ 0)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b}=\frac57\) và a + b = 4812
\(\frac{a}{b}\) = \(\frac57\)
\(\frac{a}{5}=\frac{b}{7}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{5}=\frac{b}{7}=\frac{a+b}{5+7}\) = = \(\frac{4812}{12}\) = 401
a = 401 x 5 = 2005
b = 401 x 7 = 2807
Câu b:
Gọi phân số cần tìm là: \(\frac{a}{b}\) (a; b ∈ Z; a; b ≠ 0)
Theo bài ra ta có: \(\frac{a}{b}\) = \(\frac{993}{1000}\) và b - a = 14
\(\frac{a}{b}\) = \(\frac{993}{1000}\)
\(\frac{a}{993}=\frac{b}{1000}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{993}=\frac{b}{1000}=\) \(\frac{b-a}{1000-993}=\frac{14}{7}=2\)
a = 2 x 993 = 1986
b = 2 x 1000 = 2000
Phân số cần tìm là: \(\frac{1986}{2000}\)
Bài làm:
1) Muốn cộng 2 phân số ta lấy tử cộng tử, mẫu cộng mẫu.
=> Sai.
2) Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
=> Đúng.
3) Từ tích a x b = c x d => 2 phân số a/b = c/d
=> Sai
4) Phân số có tử và mẫu là các số khác nhau là phân số tối giản.
=> Sai. Mik nghĩ câu này bạn không hiểu lắm nên mik sẽ cho ví dụ: Ví dụ về phân số có tử và mẫu khác nhau nhưng chưa tối giản: 25/10
a) Nếu ��<1𝑎𝑏<1 (tức �<�𝑎<𝑏), thì �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
b) Nếu ��>1𝑎𝑏>1 (tức �>�𝑎>𝑏), thì �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
Chứng minh dựa trên việc xét hiệu của hai phân số và so sánh tử số với mẫu số. Chứng minh chi tiết: Xét hiệu của phân số mới và phân số cũ:
�=�+��+�−��=�(�+�)−�(�+�)�(�+�)=��+��−��−���(�+�)=�(�−�)�(�+�)𝐴=𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏=𝑏(𝑎+𝑚)−𝑎(𝑏+𝑚)𝑏(𝑏+𝑚)=𝑎𝑏+𝑏𝑚−𝑎𝑏−𝑎𝑚𝑏(𝑏+𝑚)=𝑚(𝑏−𝑎)𝑏(𝑏+𝑚) Vì �>0𝑚>0 và mẫu số �(�+�)>0𝑏(𝑏+𝑚)>0, dấu của hiệu �𝐴 phụ thuộc vào tử số �(�−�)𝑚(𝑏−𝑎), tức là phụ thuộc vào �−�𝑏−𝑎. a) Trường hợp ��<1𝑎𝑏<1 (tử nhỏ hơn mẫu, �<�𝑎<𝑏):
- Vì �<�𝑎<𝑏 nên �−�>0𝑏−𝑎>0.
- Suy ra tử số �(�−�)>0𝑚(𝑏−𝑎)>0.
- Do đó, hiệu �>0𝐴>0, tức là �+��+�−��>0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏>0 hay �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số nhỏ hơn 1 được phân số lớn hơn.
- Vì �>�𝑎>𝑏 nên �−�<0𝑏−𝑎<0.
- Suy ra tử số �(�−�)<0𝑚(𝑏−𝑎)<0.
- Do đó, hiệu �<0𝐴<0, tức là �+��+�−��<0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏<0 hay �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số lớn hơn 1 được phân số nhỏ hơn.
Đáp án cần chọn là: B
“Nếu ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ước chung lớn nhất của chúng, ta sẽ được một phân số tối giản”.