Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào tính chất cơ bản của phân số:
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
Đáp án cần chọn là: B
“Nếu ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ước chung lớn nhất của chúng, ta sẽ được một phân số tối giản”.
Quy đồng mẫu số của \(\frac{6}{x}va\frac{1}{15}\), ta được 2 phân số mới là :
\(\frac{6}{x}=\frac{6.15}{x.15}=\frac{90}{15x}\)và\(\frac{1}{15}=\frac{1.x}{15.x}=\frac{x}{15x}\)
Vì trừ ở tử số của phân số\(\frac{90}{15x}\)cho 15 thì được 1 phân số có giá trị bằng\(\frac{1}{3}\)nên ta có :
\(\frac{90-15}{15x}=\frac{75}{15x}\)và\(\frac{1}{3}=\frac{1.75}{3.75}=\frac{75}{225}\)mà\(\frac{75}{15x}=\frac{75}{225}\)
\(\Rightarrow15x=225\)
\(\Rightarrow x=225:15\)
\(\Rightarrow x=15\)
Thay x = 15 vào\(\frac{6}{x}\), ta được :
\(\frac{6}{x}=\frac{6}{15}=\frac{2}{5}\)
Chúc bạn học tốt và k cho mình.
Vậy phân số cần tìm là\(\frac{2}{5}\)
- Khi ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
- Công thức tổng quát: (với và ).
Cho phân số . Nếu nhân cả tử và mẫu với 4, ta có:
Giá trị của khi rút gọn vẫn bằng . Do đó, phân số mới luôn có giá trị không đổi so với ban đầu.
Điền vào chỗ trống: Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số có mẫu số dương ta làm như sau:
- Bước 1: Tìm bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để tìm mẫu chung.
-Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách lấy mẫu chung chia cho mẫu)
-Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với nhân tử phụ tương ứng.
Gọi PS đó là \(\frac{3a}{3b}\)
Vì PS đó lớn hơn 1 nên a>b
Và \(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản
UCLN(a,b)=1
Vả lại còn:3a.3b=180
9ab=180
ab=180:9=20
Vậy a=5; b=4 hoặc a=20;b=1 (vì a>b và UCLN(a,b)=1)
Khi đó 3a=15;3b=12 hoặc 3a=60;3b=3
Vậy các PS thỏa mãn là:\(\frac{15}{12},\frac{60}{3}\)
a) Nếu ��<1𝑎𝑏<1 (tức �<�𝑎<𝑏), thì �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
b) Nếu ��>1𝑎𝑏>1 (tức �>�𝑎>𝑏), thì �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
Chứng minh dựa trên việc xét hiệu của hai phân số và so sánh tử số với mẫu số. Chứng minh chi tiết: Xét hiệu của phân số mới và phân số cũ:
�=�+��+�−��=�(�+�)−�(�+�)�(�+�)=��+��−��−���(�+�)=�(�−�)�(�+�)𝐴=𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏=𝑏(𝑎+𝑚)−𝑎(𝑏+𝑚)𝑏(𝑏+𝑚)=𝑎𝑏+𝑏𝑚−𝑎𝑏−𝑎𝑚𝑏(𝑏+𝑚)=𝑚(𝑏−𝑎)𝑏(𝑏+𝑚) Vì �>0𝑚>0 và mẫu số �(�+�)>0𝑏(𝑏+𝑚)>0, dấu của hiệu �𝐴 phụ thuộc vào tử số �(�−�)𝑚(𝑏−𝑎), tức là phụ thuộc vào �−�𝑏−𝑎. a) Trường hợp ��<1𝑎𝑏<1 (tử nhỏ hơn mẫu, �<�𝑎<𝑏):
- Vì �<�𝑎<𝑏 nên �−�>0𝑏−𝑎>0.
- Suy ra tử số �(�−�)>0𝑚(𝑏−𝑎)>0.
- Do đó, hiệu �>0𝐴>0, tức là �+��+�−��>0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏>0 hay �+��+�>��𝑎+𝑚𝑏+𝑚>𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số nhỏ hơn 1 được phân số lớn hơn.
- Vì �>�𝑎>𝑏 nên �−�<0𝑏−𝑎<0.
- Suy ra tử số �(�−�)<0𝑚(𝑏−𝑎)<0.
- Do đó, hiệu �<0𝐴<0, tức là �+��+�−��<0𝑎+𝑚𝑏+𝑚−𝑎𝑏<0 hay �+��+�<��𝑎+𝑚𝑏+𝑚<𝑎𝑏.
- Kết luận: Cộng cùng một số nguyên dương vào tử và mẫu của phân số lớn hơn 1 được phân số nhỏ hơn.
A
A
A
A
A. Ước chung, bằng
A
A
A
A
A
A