Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong giới động vật, nhóm có số loài dông nhất là gì?
A. Cá B. Thân mềm C. Chân khớp D. Chim.
1. Những điểm chung giữa ruột khoang sống bám và ruột khoang sống bơi lội tự do:
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Cấu tạo từ hai lớp tế bào.
- Ruột dạng túi.
2. Đại diện của ruột khoang: sứa, thủy tức, hải quỳ.
3. Những phương tiện đề phòng khi tiếp xúc với động vật ngành Ruột khoang: bao tay, vợt, lưới, đi ủng,.....
Động vật nguyên sinh có tác hại:
A. Là thức ăn cho động vật khác
B. Chỉ thị môi trường
C. Kí sinh gây bệnh
D. Chỉ thị địa tầng, góp phần cấu tạo nên vỏ Trái Đất
* Tập tính sinh học, điều kiện sống và 1 số đặc điểm sinh học: + giữ nhà
+ cung cấp thịt
* Cách nuôi liên hệ với điều kiện sống và 1 số đặc điểm sinh học: + Kiểm tra sức khoẻ
+ Chuẩn bị chỗ ở của chó
+ Tắm cho chó
* Ý nghĩa kinh tế đối với gia đình và địa phương: + Giữ ăn ninh trật tự
+ Bắt trộm
+ Có giá trị kinh tế
+ Cung cấp thực phẩm cho con người
- Trao đổi chất (Metabolism)
- Định nghĩa: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất trong cơ thể.
- Các loại:
- Chuyển hóa vật chất (catabolism & anabolism):
- Catabolism: Phân giải chất → tạo năng lượng.
- Anabolism: Tổng hợp chất → sử dụng năng lượng.
- Chuyển hóa năng lượng: Tạo, chuyển hóa, và sử dụng năng lượng trong cơ thể.
- Nguồn năng lượng của cơ thể
- Glucid (đường): Nguồn năng lượng chính.
- Lipid (mỡ): Dự trữ năng lượng lâu dài.
- Protein: Tham gia khi cần thiết (khẩn cấp).
- Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
- Phản ứng oxi hóa – khử: Giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ.
- ATP: Đồng tiền năng lượng của tế bào.
- Vai trò:
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Duy trì sự cân bằng nội môi.
- Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Trao đổi chất → chuyển hóa chất → giải phóng hoặc dự trữ năng lượng → hỗ trợ hoạt động sống.
Bài 2;
- Lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày là vì : Lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ
Bài 1:
- Sự sinh sản:
- Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.
- Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.
- Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
- Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
- Sự phát triển qua biến thái ở ếch:
- Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước.
- Nòng nọc mọc 2 chi sau.
- Nòng nọc mọc 2 chi trước.
- Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn.
Bài 4:
Ưu điểm của hiện tượng thai sinh của thú so vs đẻ trứng và noãn thai sinh ở chim & bò sát là:
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như chim và bò sát đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
=> Tỷ lệ sống sót của con sống sốt cao hơn
Bài 5:
các bộ của lớp thú gồm:
- Bộ thú huyệt (thú mỏ vịt), bộ thú túi (kanguru)
- bộ dơi (dơi ăn sâu bọ, dơi quả), bộ cá voi (cá voi xanh, cá heo)
- bộ ăn sâu bọ (chuột chù, chuột chũi), bộ gặm nhấm (chuột đồng, sóc, nhím)
- bộ ăn thịt (mèo, hổ, báo, chó sói, gấu)
- bộ móng guốc (bộ guốc chẵn: lợn, bò; bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác)
- bộ linh trưởng (khỉ, vượn, khỉ hình người: đười ươi, tinh tinh, gorila)
Bài 6:
Cơ thể có kích thước hiển vi, cấu tạo chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.
+ Sinh sản vô tính phân đôi.
+di chuyển bằng lông bơi, roi bơi, chân giả hoặc tiêu giảm.

Sinh sản: Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 - 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng (thụ tinh ngoài). Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá con.
cam ơn