Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các giống ngô có ưu thế lai cao được tạo ra như giống ngô lai LVN 10, LVN20.
Đáp án cần chọn là: C
Phân tích tỉ lệ F2, ta thấy: Qủa tròn/Qủa bầu dục/ Qủa dài= 1:2:1= 4 tổ hợp= 2 loại giao tử x 2 loại giao tử.
=> F1 dị hợp 1 cặp gen. Tỉ lệ 1:2:1 khác 3:1 vậy nên tuân theo QL trội không hoàn toàn.
Quy ước: AA Qủa tròn ; aa: Qủa dài; Aa: Qủa bầu dục.
F1: Aa (100%) ___ Qủa bầu dục (100%)
Mà P thuần chủng => P: AA( Qủa tròn) x aa (Qủa dài)
Sơ đồ lai:
P: AA (Qủa tròn) x aa (Qủa dài)
G(P):A_________a
F1:Aa(100%)__Qủa bầu dục (100%)
F1 x F1: Aa(Qủa bầu dục) x Aa (Qủa bầu dục)
G(F1): 1/2A:1/2a______1/2A:1/2a
F2:1/4AA:2/4Aa:1/4aa
(1 Qủa tròn: 2 Qủa bầu dục: 1 quả dài)
Nhóm thứ nhất thi nghiệm thu được F1 đồng loạt giống nhau mà F2 thu được 452 cây quả tròn và 151 cây quả dài do đó tính trạng quả tròn trội hơn tính trạng quả dài
Quy ước gen A là quả tròn, gen a là quả dài
a, Vì tỉ lệ quả tròn: quả dài ở F2 nhóm thứ nhất thu được là 3:1. Do đó F1 phải đồng loạt kiểu gen Aa và P là phép lai giữa AA x aa
b, Cho các cây quả tròn lai với nhau thì có 2 trường hợp là AA x Aa và AA x AA
c, Vì kiểu gen cây bố là dị hợp mà kiểu hình các con đều có dạng quả tròn do đó bố có kiểu gen Aa và mẹ có kiểu gen AA
Tam bội: 20.\(\dfrac{3}{2}\)=30(NST)
Tứ bội: 20.2=40(NST)
-Không gây hại cho sinh vật.
Tam bội: 20.3232=30(NST)
Tứ bội: 20.2=40(NST)
-Không gây hại cho sinh vật.
Quy ước : A : tt trội ; a : tt lặn
Sơ đồ lai
P : AA (trội) x aa ( lặn)
G A a
F1: Aa (100% trội)
F1xF1: Aa (trội) x Aa (trội)
G A, a A , a
F2: 1AA :2Aa :1aa
TLKH : 3 trội : 1 lặn
Ở một loài thực vật, tính trạng hạt tròn trội hoàn toàn so với hạt dài. a. Hãy quy ước gen cho trường hợp trên. b. Cây hạt tròn có mấy KG? Đó là những KG nào? c. Hãy xác định tỉ lệ KG, KH ở đời con trong phép lai sau: Hạt tròn x Hạt dài. Từ đó, hãy nêu cách để xác định KG của cây hạt tròn?
Bài 1 : quy ước : A : bông dài ; a" bông ngắn
P : AA (dài) x aa (ngắn)
G A a
F1: Aa ( 100% bông dài)
Bài 2: Quy ước : A : đỏ thẫm ; a : xanh lục
a) TH1 : P : AA (đỏ thẫm) x aa (xanh lục)
G A a
F1: Aa (100% đỏ thẫm)
TH2: P : Aa (Đỏ thẫm) x aa (xanh lục)
G A, a a
F1: 1Aa :1aa
TLKH: 1 đỏ thẫm, 1 xanh lục
c) Để xác định kiểu gen của cây cà chua đỏ, cần đem cây cà chua đỏ lai phân tích ( lai với cây có KH lặn : xanh lục)
- F1 đồng loạt kiểu hình đỏ --> cây cà chua đỏ đem lai có kiểu gen đồng hợp
- F1 phân li kiểu hình 1 đỏ: 1 xanh lục --> cây cà chua đỏ đem lai có kiểu gen dị hợp
Bài 1,
Quy ước gen: A bông dài. a bông ngắn
kiểu gen : AA: bông dài
aa bông ngắn
P(t/c). AA( bông dài). x. aa( bông ngắn)
Gp. A. a
F1. Aa(100% bông dài)
Bài 2:
Quy ước gen: B đỏ thẫm. b xanh lục
a) kiểu gen: đỏ thẫm : BB hoặc Bb
Xanh lục: bb
TH1: P. BB( đỏ thẫm) x bb( xanh lục)
Gp B b
F1 Bb(100% đỏ thẫm)
TH2: P Bb( đỏ thẫm ) x bb( xanh lục)
Gp B,b b
F1: 1Bb:1bb
b) Kiểu hình:1 đỏ thẫm :1 xanh lục
c) lai phân tích:( lai với tính trạng lặn)
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp (Aa).
Quy ước : Đỏ : A ; Vàng : a
Tròn : B ; Bầu : b
2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau -> Các gen Di truyền độc lập
Xét tỉ lệ F1 :
- Thu đc 100% đỏ -> P có KG : AA x AA (1)
AA x Aa
- \(\dfrac{tròn}{bầu}=\dfrac{50\%}{50\%}=\dfrac{1}{1}\) -> P có KG : Bb x bb (2)
Từ (1) và (2) -> P có KG : AABb x AAbb
hoặc AABb x Aabb
hoặc AABbb x AaBb
Sđlai : (bn có thể tự viết ra nha :>)

