Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| Đặc điểm/Đại diện | Thuỷ tức | Sứa | San hô |
| Kiểu đối xứng | đối xứng toả tròn | đối xứng toả tròn | đối xứng toả tròn |
| Cách di chuyển | kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu | co bóp dù | không di chuyển |
| Cách dinh dưỡng | dị dưỡng | dị dưỡng | dị dưỡng |
| Cách tự vệ | tự vệ nhờ tế bào gai | tự vệ nhờ tế bào gai | tự vệ bằng tế bào gai |
| Số lớp tế bào của thành cơ thể | hai lớp | hai lớp | hai lớp |
| Kiểu ruột | ruột túi | ruột túi | ruột túi |
| Sống đơn độc hay tập đoàn | đơn độc | đơn độc | tập đoàn |
Ý nào sau đây không là đặc điểm của ngành Ruột khoang?
A.
Dị dưỡng và có kiểu ruột túi.
B.
Cơ thể có tế bào gai để tự vệ.
C.
Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
D.
Có 3 lớp tế bào của thành cơ thể.
Phân biệt thành phần tế bào ớ lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ tức và chức năng từng loại tế bào này
.- Lớp trong cơ thể thủy tức gồm chủ yếu là tế bào mô cơ - tiêu hóa đóng góp vào chức năng tiêu hóa của ruột.
- Còn lớp ngoài có nhiều tế bào phân hóa lớn hơn như: tế bào mô bì – cơ, tế bào thần kinh, tế bào gai, tế bào sinh sản có chức năng: che chở, bảo vệ, giúp cơ thể di chuyển, bắt mồi, tự vệ và sinh sản để duy trì nòi giống
- Giun đũa gây hại cho sức khỏe con người: Ăn thức ăn trong dạ dày, gây tắc ruột, tắc ống mật và còn tiết ra độc tố gây hại cho cơ thể người và có thể lây lan cho người khác.
- Nhờ đầu giun đũa nhọn, nhiều giun con có kích thước nhỏ nên chúng có thể chui được vào ống mật. Do đó người bệnh đau bụng dữ dội, rối loạn tiêu hóa, ống mật bị tắc.
| Đặc điểm/Đại diện | Thuỷ tức | Sứa | San hô |
| Kiểu đối xứng | đối xứng toả tròn | đối xứng toả tròn | đối xứng toả tròn |
| Cách di chuyển | kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu | co bóp dù | không di chuyển |
| Cách dinh dưỡng | dị dưỡng | dị dưỡng | dị dưỡng |
| Cách tự vệ | tự vệ nhờ tế bào gai | tự vệ nhờ tế bào gai | tự vệ bằng tế bào gai |
| Số lớp tế bào của thành cơ thể | hai lớp | hai lớp | hai lớp |
| Kiểu ruột | ruột túi | ruột túi | ruột túi |
| Sống đơn độc hay tập đoàn | đơn độc | đơn độc | tập đoàn |
Chúc bn học tốt !!!
| Đặc điểm/Đại diện | Thuỷ tức | Sứa | San hô |
| Kiểu đối xứng | đối xứng toả tròn | đối xứng toả tròn | đối xứng toả tròn |
| Cách di chuyển |
kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu |
co bóp dù | không di chuyển |
| Cách dinh dưỡng | dị dưỡng | dị dưỡng | dị dưỡng |
| Cách tự vệ | tự vệ nhờ tế bào gai | tự vệ nhờ tế bào gai | tự vệ bằng tế bào gai |
| Số lớp tế bào của thành cơ thể | hai lớp | hai lớp | hai lớp |
| Kiểu ruột | ruột túi | ruột túi | ruột túi |
| Sống đơn độc hay tập đoàn | đơn độc | đơn độc | tập đoàn |
- Giống nhau:
+ Đều có cấu tạo tế bào.
+ Đề có khả năng lớn lên và sinh sản.
- Khác nhau:
+ Về đặc điểm dinh dưỡng:
.) Thực vật: có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể.
.) Động vật: không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ mà sử dụng chất hữu cơ có sẵn.
+ Về khả năng di chuyển:
.) Thực vật không có khả năng di chuyển.
.) Động vật có khả năng di chuyển.
+ Cấu tạo thành tế bào:
.) Thực vật có thành tế bào xellulose.
.) Động vật không có.
+ Hệ thần kinh và giác quan:
.) Thực vật không có hệ thần kinh và giác quan (có hệ thần kinh sinh dưỡng lớp 11 các em sẽ tìm hiểu).
.) Động vật có hệ thần kinh và giác quan.
-Thủy tức:
+ Kiểu đối xứng: tỏa tròn
+ Cách di chuyển: lộn đầu, sâu đo
+ Cách dinh dưỡng: dị dưỡng
+ Cách tự vệ: tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
+ Số lớp tế bào của thành cơ thể: 2 lớp
+ Kiểu ruột: hình túi
+ Lối sống: sống đơn độc
-Thủy tức:
+ Kiểu đối xứng: tỏa tròn
+ Cách di chuyển: lộn đầu, sâu đo
+ Cách dinh dưỡng: dị dưỡng
+ Cách tự vệ: tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
+ Số lớp tế bào của thành cơ thể: 2 lớp
+ Kiểu ruột: hình túi
+ Lối sống: sống đơn độc