K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 4 2016

- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu sự vật , hiện tượng có hành động , đặc điểm , trạng thái , ... được miêu tả ở vị ngữ . Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi Ai ? Con gì ? Cái gì ?

- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì ? Làm sao ? Như thế nào ? hoặc Là gì ?

1 tháng 4 2016

tick mk nha

31 tháng 12 2016

Một câu có hai bộ phận chính. Đó là Chủ ngữ và Vị ngữ.

Xác định thành phần trung tâm của câu tức là xác định được thành phần Chủ – Vị làm nòng cốt trong câu.

CHỦ NGỮ

Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ?

Phần nhiều danh từ và đại từ (xem phần nói rõ thêm *) giữ chức vụ chủ ngữ. Các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ ( gọi chung là thuật từ ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.

VD :

– Học tập là quyền lợi và đồng thời là nghĩa vụ của mỗi chúng ta.

Học tập là động từ. Trường hợp này, được hiểu là “Việc học tập”.

– Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại.

Tốt đẹp, xấu xa là tính từ . Trường hợp này được hiểu là “cái tốt đẹp”, “cái xấu xa”.

+ Chủ ngữ có thể là một từ.

VD :

– Học sinh học tập.

+ Cũng có thể là một cụm từ.

VD:

– Tổ quốc ta giàu đẹp.

Tổ quốc ta là chủ ngữ gồm có hai từ ghép lại : Tổ quốc và ta.

Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ

+ Cũng có thể là cụm chủ vị.

VD:

– Chiếc bút bạn tặng tôi rất đẹp.

Chiếc bút bạn / tặng tôi là cụm C-V.

Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ

VỊ NGỮ

Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?

+ Vị ngữ có thể là một từ.

VD :

– Chim hót.

– Chim bay.

+ Vị ngữ cũng có thể là một cụm từ.

VD:

– Mấy con chiền chiện ríu rít gọi nhau trên tầu cau.

Trường hợp này gọi là bộ phận vị ngữ.

+ Cũng có thể là cụm chủ vị.

VD:

– Bông hoa này cánh còn tươi lắm.

cánh / còn tươi lắm là cụm chủ vị.

Trường hợp này gọi là bộ phận vị ngữ.

CỤM CHỦ – VỊ

Một câu có thể có nhiều chủ ngữ hoặc nhiều vị ngữ, cũng có câu vừa có nhiều chủ ngữ vừa có nhiều vị ngữ.

VD:

– Cây bầu, cây bí / nói bằng quả.

– Cây khoai, cây dong /nói bằng củ, bằng rể.

– Lớp thanh niên / ca hát, nhảy múa.

– Các thầy giáo, cô giáo / đã dìu dắt, dạy dỗ chúng em nên người.

———

(*) ĐẠI TỪ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

VD:

– Chim chích bông sà xuống vườn rau. Nó tìm bắt sâu bọ.

Nó thay thế cho danh từ “Chim chích bông” . Nó là đại từ.

– Nam không ở trong lớp. Bạn ấy đi lên thư viện lấy tài liệu.

Bạn ấy thay thế cho danh từ “Nam”. Bạn ấy là đại từ.

– Tôi rất thích vẽ. Em gái tôi cũng vậy.

vậy thay thế cho động từ “thích vẽ ” , vậy là đại từ.

– Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý giá. Thời gian cũng thế.

thế thay thế cho tính từ “quý giá”, thế là đại từ.

16 tháng 12 2022

ngu

16 tháng 12 2022

ngu

 

4 tháng 1 2022

đôi càng tôi :chủ ngữ 

mẫm bóng :vị ngữ 

24 tháng 12 2024

chủ ngữ trong câu là gì ngày thứ năm , rùa lê từng bước

3 tháng 1 2022

Chủ ngữ:tôi

Vị ngữ:là người Việt Nam

Mở rộng:

+Tôi khá thất vọng về bạn

+Là người Việt Nam là niềm là tự hào của tôi

Tôi ở miền trung nhưng cũng là người Việt Nam phải  ko?

1 tháng 1 2024

Ai giúp tui trả lời câu này với

- chú ý các số tư liệu được đưa vào bài viết

10 tháng 6 2018

1. Câu (2) vị ngữ trình bàu cách hiểu về sự vật hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ.

5 tháng 7 2019

2. Câu (1) giới thiệu sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ.

27 tháng 4 2018

thành phần chính là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu cong tp phụ thì ko bắt buộc

chủ ngử thương trả lời câu hoỉ ai,cái gì,con gì và thương là danh từ

vị ngử trả lời câu hỏi là gì,làm gì,làm sao,như thế nào ,

3 tháng 2 2017

3. Câu (3) miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật, khái niệm nói ở chủ ngữ.

27 tháng 12 2019

4. Câu ( 4) vị ngữ thể hiện sự đánh giá đối tượng, sự vật, hiện tượng.