Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Những việc làm của địa phương em:
- Tổ chức họp và liên hoan vào các ngày lễ cho người già: ngày quốc tế người cao tuổi
- Xây dựng nhà ở cộng đồng cho người già vô gia cư.
- Vận động các trường học, tổ chức, quỹ từ thiện giúp đỡ người già đơn thân.
b) Những việc làm của địa phương em:
- Vận động các gia đình cho con em đi học đầy đủ và hỗ trợ về mặt kinh tế.
- Tổ chức liên hoan vào ngày lễ thiếu nhi.
- Tổ chức sinh hoạt hàng tháng dành cho em các nhỏ.
- Giúp đỡ xây dựng cô nhi viện cho trẻ em mồ côi.
- Cố gắng học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho gia đình, quê hương, đất nước.
- Gìn giữ nền nếp tốt của gia đình.
- Thăm mộ tổ tiên, ông bà.
-Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, Tết đều không quên viết thư về thăm hỏi gia đình, họ hàng.
- Ngoan ngoãn, nghe lời và lễ phép với ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành ra chúng ta.




nhưng đây có phải đạo đức lớp 5 đôu???
nhầm Tiếng Anh nha
ko hiểu cho lắm
nhưng k cho mình nhé
* Cấu trúc :
a) Thể khẳng định ( Affirmative form ).
I / You / We / They + have + been + V-ing
He / She / It + has + been + V-ing
Eg : It has been rainning all day . ( Trời mưa suốt ngày . )
b) Thể phủ định ( Negative form ).
I / You / We / They + have + been + V-ing
He / She It + has + been + V-ing
Eg : Our team hasn't been doing very well lately.
( Gần đây đội chúng tôi không chơi tốt lắm . )
c) Thể nghi vấn ( Interrogative form ).
Have + I / You / We / They + been + V-ing
Has + He / She / It + been + V-ing
Eg : Have you been waiting long ? ( Bạn đợi lâu không ? ).
mình gửi quá 100 làn nên ko nhắn được nữa
S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing. k cho mình nha nha
II. CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Khẳng định:
- Cấu Trúc:
S + have/ has + been + V-ing
- Trong đó:
- Lưu ý
- Eg:
2. Phủ định:
- Cấu trúc:
S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
=> Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.
- Lưu ý:
- Eg:
3. Câu hỏi:
- Cấu Trúc
Have/ Has + S + been + V-ing ?
- Trả lời:
=> Câu hỏi ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/has” lên trước chủ ngữ”.
- Eg:
Yes, he has./ No, he hasn’t.
* Cấu trúc :
a) Thể khẳng định ( Affirmative form ).
I / You / We / They + have + been + V-ing
He / She / It + has + been + V-ing
Eg : It has been rainning all day . ( Trời mưa suốt ngày . )
b) Thể phủ định ( Negative form ).
I / You / We / They + have + been + V-ing
He / She It + has + been + V-ing
Eg : Our team hasn't been doing very well lately.
( Gần đây đội chúng tôi không chơi tốt lắm . )
c) Thể nghi vấn ( Interrogative form ).
Have + I / You / We / They + been + V-ing
Has + He / She / It + been + V-ing
Eg : Have you been waiting long ? ( Bạn đợi lâu không ? ).
(+) s have / há been ving
(-) s haven't / hasn't been ving
(?) have / has s been ving ?
thế nhé :>