Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước cung đó.
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 , ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bước 2 : Chọn ra các thằ số nguyên tố chung
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tim
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 , ta thực hiện ba bước sau:
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm
( Chữ in đậm là cái khác nhau )
có 3 bước:
1.Phân tích mỗi thừa số nguyên tố
2.chọn ra các thừa số chung
3.Lập tích các thừa số đã chọn,mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là UCLN phải tìm
12=2^2 . 3 ; 30=2.3.5
UCLN(12;30)=2.3=6
ba bước
bước 1: phân tích các số ra thừa số nguyên tố
bước 2: chọn ra các thừa số nguyên tố chung
bước 3: lập tích các thưa số đã chọn,mỗi số lấy với số mũ nhỏ nhất. tích đó là ƯCLN phải tìm
Câu 1:Phân số là sự biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng tỉ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số. Điều kiện bắt buộc là mẫu số phải khác 0.
Một phân số <0 là -4/8
Một phân số lớn hơn 0:5/9
Một phân số bằng 0 :0/14
Câu 2:Định nghĩa Hai phân số a/b và c/d và gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c
2 tính chất cơ bản:
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. (Với m Z, m # 0) -
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Với n UC (a,b) * Từ tính chất cơ bản của phân số, ta có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với - 1.
phân số mẫu âm cũng có thể viết thành phân số có mẫu dương vì phân số đó có thể quy đồng 1 số cùng hoặc khác dấu
Câu 3:Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 và -1 của chúng
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có một ước chung là 1 và -1
Vd: Phân số tối giản :2/3
Câu 4 :
a) Trong hai phân số cùng mấu số:
Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.
Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của chúng.
VD :2/7<5/7;5/7>2/7
Khác mẫu : máy nó ko cho ghi p/s thông cảm ngại quá
Câu 5:
1. Cộng hai phân số cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
2. Cộng hai phân số không cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
ương tự như phép cộng số nguyên, phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau đây:
a) Tính chất giao hoán: a/b+c/d=c/d+b/a
b) Tính chất kết hợp: (a/b+c/d)+p/q=a/b+(c/d+p/q)
c) Cộng với số 0: a/b+0=0+a/b=a/b.
Câu 6:Số đối của phân số a/b được kí hiệu là −a/b.
Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số
Câu 7:Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau, nhân các mẫu với nhau
Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
Tính chất cơ bản của 1 phép nhân phân số :
a) Tính chất giao hoán a/b.c/d=c/d.a/b
b) Tính chất kết hợp: (a/b.c/d).p/q=a/b.(c/d.p/q)
c) Nhân với số 1 : a/b.1=1.a/b=a/b
d) Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
a/b.(c/d+p/q)=a/b.c/d+a/b.p/q.
MK thề là mỏi tay lắm
Hãy k cho sự nỗ lực của mk
(x - 3)(2x + 6) = 0
=> \(\orbr{\begin{cases}x-3=0\\2x+6=0\end{cases}}\)
=> \(\orbr{\begin{cases}x=3\\2x=-6\end{cases}}\)
=> \(\orbr{\begin{cases}x=3\\x=-3\end{cases}}\)
Vậy ...
(x-3)(2x+6)=0
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x-3=0\\2x+6=0\end{cases}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=3\\2x=-6\end{cases}\Leftrightarrow}\orbr{\begin{cases}x=3\\x=-3\end{cases}}}.\)
Vậy x = 3 hoặc x = -3.
Để tìm UCLN bạn thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: Nhân số nguyên tố chung với tích mũ chung nhỏ nhất trong 2 số sẽ được UCLN cần tìm.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.
+ Cho ƯCLN (a, b) = d. Nếu chia a và b cho d thì thương của chúng là những số nguyên tố cùng nhau.
* Mối quan hệ đặc biệt giữa ƯCLN của 2 số a, b (kí hiệu (a,b)) và BCNN của 2 số a, b (kí hiệu [a, b]) với tích của 2 số a và b là:
a . b = (a, b) . [a, b].
* Chứng minh: Đặt (a, b) = d => a = md và b = nd. Với m,n∈N∗m,n∈N∗, (m. n) = 1. Từ (I) => ab = mnd2; [a, b] = mnd => (a, b) . [a, b] = d . (mnd) = mnd2 = ab.
Vậy ab = (a, b) [a, b]. (ĐPCM)
Đọc kĩ nhé!
cách tìm bội chung nhỏ nhất
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN cần tìm.
Thuật toán trừ dần
Mã nguồn (C):
int gcd(int a, int b) { while (a != b) { if (a > b) a = a - b; else b = b - a; } return a; }
Thuật toán Euclide
Công thức
Công thức Euclide để tính ước chung lớn nhất:
gcd(a,0)=agcd(a,0)=agcd(a,b)=gcd(b,amodb)gcd(a,b)=gcd(b,amodb)
Trong đó amodbamodb là số dư khi chi aa cho bb.
Cài đặt đệ qui (C)
int gcd(int a, int b) { if (b == 0) return a; return gcd(b, a % b); }
Cài đặt không đệ qui (C)
int gcd(int a, int b) { int tmp; while(b != 0) { tmp = a % b; a = b; b = tmp; } return a; }
Thuật toán nhị phân (Binary GCD Algorithm)
Thuật toán gồm các bước như sau:
Độ phức tạp : O(log(max(u,v))2)
Cách tìm BCNN: Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó.
Hihi
Nếu a,b là 2 số khác không thì UCLN của a và b dựa theo BCNN của 2 số đó:
UCLN(a,b)=(a.b)/BCNN(a,b)
tìm BCNN dựa trên UCLN của 2 số a, b
BCNN(a,b) = (a.b)/UCLN(a,b)
ƯCLN(a, b), khi a và b không bằng không cả hai, có thể được định nghĩa tương đương như số nguyên dương d nhỏ nhất có dạng d = a·p + b·q trong đó p và q là các số nguyên. Định lý bày được gọi là đẳng thức Bézout. Các số p và q có thể tính nhờ Giải thuật Euclid mở rộng.
ƯCLN(a, 0) = |a|, với mọi a ≠ 0, vì mọi số khác không bất kỳ là ước của 0, và ước lớn nhất của a là |a|. Đây là trường hợp cơ sở trong thuật toán Euclid.
Nếu a là ước của tích b·c, và ƯCLN(a, b) = d, thì a/d là ước của c.
ƯCLN(a, b)·BCNN(a, b) = a·b.
Công thức này thường được dùng để tính BCNN. Dạng khác của mối quan hệ này là tính chất phân phối:
(a, b), ƯCLN(a, c))
BCNN(a, ƯCLN(b, c)) = ƯCLN(BCNN(a, b), BCNN(a, c)).