K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 10 2017

Bước chuẩn bị

1. Xác định mục tiêu

2. Chọn loại văn bản

3. Sưu tầm tài liệu

- Hồ sơ nguyên tắc

- Hồ sơ nội vụ

4. Xin chỉ thị cấp lãnh đạo

5. Hỏi ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan

6. Suy luận ( các loại vi phạm mà văn bản có thể mắc)

- Thẩm quyền

- Hình thức

- Vi phạm pháp luật

Bước viết dự thảo

1. Lập dàn bài

2. Thảo bản văn theo dàn bài

3. Kiểm tra

Các bước in ấn và trình ký văn bản

Thể thức và bố cục văn bản

Thể thức văn bản

Thể thức văn bản là toàn bộ các bộ phận cấu thành văn bản, nhằm đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và sử dụng được thuận lợi trong quá trình hoạt động các cơ quan. Thể thức là đối tượng chủ yếu của những nghiên cứu về tiêu chuẩn hoá văn bản. Theo quy định hiện nay, thể thức văn bản quản lý hành chính của ta bao gồm những yếu tố sau:

- Quốc hiệu;

- Địa danh và ngày tháng ban hành văn bản;

- Cơ quan (tác giả) ban hành;

- Số và ký hiệu của văn bản;

- Cơ quan ( cá nhân) nhận văn bản;

- Tên loại văn bản;

- Trích yếu nội dung;

- Nội dung văn bản;

- Chức vụ và chữ ký của người có thẩm quyền;

- Con dấu.

Tóm lại, thể thức văn bản là toàn bộ các bộ phận cấu thành văn bản, nhằm đảm bảo hiệu lực pháp lý của văn bản.

Bố cục văn bản

Thứ văn bản thông dụng nhất, hay được sử dụng nhất là công văn hành chính. Ta hãy chọn loại này để phân tích các yếu tố tạo thành văn bản.

Văn thư hành chính ( Công văn hành chính thường có 4 phần cấu tạo nên:

- Tiên đề

- Thượng đề

- Chính đề

- Hậu đề.

Tóm tắt bố cục văn bản thông thường

1. Phần tiên đề

- Quốc hiệu

- Địa điểm thời gian

- Cơ quan ban hành

2. Phần thượng đề

- Nơi nhận nếu là công văn không có tên gọi

- Tên gọi văn bản

- Số và ký hiệu

- Trích yếu

- Căn cứ ( tham chiếu)

3. Phần nội dung (chính đề)

- Khai thư (mở đầu văn bản)

- Thân thư (các vấn đề cần đề cập trong văn bản)

- Kết thư (lời cảm, xã giao)

4. Hậu đề

- Ký tên

- Văn bản đính kèm

- Nơi nhận, bản sao

Dưới đây là mẫu trình bày các thành phần trong văn bản quản lý Nhà nước: TCVN 5700-1992:

Chú thích:

- Ô số 1: ghi tác giả ban hành văn bản

- Ô số 2: ghi quốc hiệu

- Ô số 3: ghi số và ký hiệu văn bản

- Ô số 4: Ghi địa danh và ngày tháng

- Ô số 5a: ghi nơi nhận văn bản (trường hợp văn bản là công văn thường)

- Ô số 5b: ghi nơi nhận văn bản (trường hợp là văn bản có tên gọi)

- Ô số 6a: ghi tên loại trích yếu nội dung (đối với văn bản có tên gọi)

- Ô số 6b: ghi tên loại trích yếu nội dung (đối với công văn)

- Ô số 7: ghi trình bày nội dung văn bản

- Ô số 8: ghi quyền hạn chức vụ của người ký

- Ô số 9: chữ ký của người có thẩm quyền

- Ô số 10: họ tên người ký văn bản

- Ô số 11: dấu của cơ quan

- Ô số 12: trình bày các yếu tố của một văn bản sao

- Ô số 13: ghi dấu mật hoặc khẩn - Ô số 14: ghi chữ "dự thảo" nếu cần.

29 tháng 10 2017

1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:

* Khái niệm: hệ soạn thảo văn bản là 1 phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện những thao tác liên quan đến việc soạn thảo văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in ấn văn bản.

a/ Nhập và lưu trữ văn bản:

- Nhập văn bản:

- Lưu trữ văn bản:

b/ Sửa đổi văn bản :

- Sửa đổi ký tự và từ:

- Sửa đổi cấu trúc văn bản:

c/ Trình bày văn bản :

- Khả năng định dạng ký tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, …

- Khả năng định dạng đoạn văn bản: căn lề đoạn văn bản, lùi đầu dòng, …

- Khả năng định dạng trang văn bản: lề trên, dưới, trái phải, hướng giấy, …

d/ Một số chức năng khác : tìm kiếm và thay thế, cho phép gõ tắt, vẽ hình, tạo chữ nghệ thuật, …

2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản:

a/ Các đơn vị xử lý trong văn bản:

- Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản, trang màn hình.

b/ Một số quy ước trong việc gõ văn bản :

- Các dấu ngắt câu.

- Dấu phân cách giữa các từ, đoạn văn bản.

- Các dấu mở, đóng ngoặc.

3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:

a/ Xử lý chữ Việt trong máy tính: gồm các việc chính:

- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.

- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.

b/ Gõ chữ Việt :

- Cần có chương trình điểu khiển cho phép máy tính nhận đúng chữ Việt

Vd: Vietkey, Unikey, …

- Có 2 kiểu gõ chữ Việt phổ biến: kiểu TELEX và VNI.

c/ Bộ mã chữ Việt :

- Hai bộ mã chữ Việt phổ biến.

- Ngoài ra còn bộ mã Unicode là bộ mã chung của mọi ngôn ngữ.

d/ Bộ phông chữ Việt :

- Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ chữ (bộ phông) Việt tương ứng với từng bộ mã.

e/ Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt :

- Là phần mềm tiện ích riêng để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, … văn bản tiếng Việt.

Củng cố, dặn dò:

- Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các đơn vị xử lý trong văn bản.

- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

29 tháng 10 2017

Cai thứ 2 mới đúng

8 tháng 10 2019

Dữ liệu là chuỗi bất kỳ của một hoặc nhiều ký hiệu có ý nghĩa thông qua việc giải thích một hành động cụ thể nào đó

29 tháng 8 2017

là thông tin có trong máy tính

29 tháng 10 2017

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất mất 1 tháng

(chúc bạn học tốt)

16 tháng 1 2018

Mặt Trăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đây là một bài viết cơ bản. Nhấn vào đây để biết thêm thông tin.
Mặt Trăng Moon symbol

Mặt Trăng

Đặc điểm quỹ đạo
Bán trục lớn 384.400 km (0,0026 AU)
Chu vi quỹ đạo 2.413.402 km (0,016 AU)
Độ lệch tâm 0,0554
Cận điểm 363.104 km (0,0024 AU)
Viễn điểm 405.696 km (0,0027 AU)
Chu kỳ 27,32166155 ngày
(27 ngày 7 giờ 43,2 phút)
Chu kỳ biểu kiến 29,530588 ngày
(29 ngày 12 giờ 44,0 phút)
Tốc độ quỹ đạo
trung bình
1,022 km/s
Tốc độ quỹ đạo
cực đại
1,082 km/s
Tốc độ quỹ đạo
cực tiểu
0,968 km/s
Độ nghiêng giữa 28,60° và 18,30°
so với mặt phẳng xích đạo,
trung bình 5,145 396°
so với mặt phẳng hoàng đạo
xem quỹ đạo
Kinh độ điểm mọc 125,08°
Góc cận điểm 318,15°
Là vệ tinh của Trái Đất
Đặc điểm vật lý
Đường kính
tại xích đạo
3.476,2 km
(0,273 Trái Đất)
Đường kính tại cực 3.472,0 km
(0,273 Trái Đất)
Độ dẹt 0,0012
Diện tích bề mặt 3,793×107 km²
(0,074 Trái Đất)
Thể tích 2,197×1010 km³
(0,020 Trái Đất)
Khối lượng 7,347 673×1022 kg
(0,0123 Trái Đất)
Tỉ trọng trung bình 3,344 g/cm³
Gia tốc trọng trường
tại xích đạo
1,622 m/s2,
(0,1654 g)
Tốc độ thoát 2,38 km/s
Chu kỳ tự quay 27,321 661 ngày
Vận tốc tự quay 16,655 km/h
(tại xích đạo)
Độ nghiêng trục quay thay đổi giữa
3,60° và 6,69°
(1,5424° so với
mặt phẳng hoàng đạo)
xem quỹ đạo
Xích kinh độ
của cực bắc
266,8577°
(17 h 47 ' 26 ")
Thiên độ 65,6411°
Độ phản xạ 0,12
Độ sáng biểu kiến -12,74
Nhiệt độ bề mặt
cực tiểu trung bình cực đại
40 K 250 K 396 K
Thành phần thạch quyển
Ôxy 43%
Silíc 21%
Nhôm 10%
Canxi 9%
Sắt 9%
Magiê 5%
Titan 2%
Niken 0,6%
Natri 0,3%
Crôm 0,2%
Kali 0,1%
Mangan 0,1%
Lưu huỳnh 0,1%
Phốtpho 500 ppm
Cacbon 100 ppm
Nitơ 100 ppm
Hiđrô 50 ppm
Hêli 20 ppm
Đặc điểm khí quyển
Áp suất khí quyển 3 × 10-13kPa
Hêli 25%
Neon 25%
Hiđrô 23%
Agon 20%
Mêtan
Amoniac
Điôxít cacbon
rất ít
Để đọc về khái niệm "mặt trăng" theo nghĩa chung chỉ các vật thể vệ tinh quay quanh một hành tinh hoặc tiểu hành tinh, xem vệ tinh tự nhiên.

Mặt Trăng (tiếng Latin: Luna, ký hiệu: ☾) là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất và là vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm trong Hệ Mặt Trời.

Khoảng cách trung bình tính từ tâm Trái Đất đến Mặt Trăng là 384.403 km, lớn khoảng 30 lần đường kính Trái Đất. Đường kính Mặt Trăng là 3.474 km[1], tức hơn một phần tư đường kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng khoảng bằng 2% khối lượng Trái Đất và lực hấp dẫn tại bề mặt Mặt Trăng bằng 17% lực hấp dẫn trên bề mặt Trái Đất. Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất với chu kỳ quỹ đạo 27,32 ngày, và các biến đổi định kỳ trong hình học của hệ Trái Đất-Mặt Trăng–Mặt Trời là nguyên nhân gây ra các pha Mặt Trăng, lặp lại sau mỗi chu kỳ giao hội 29,53 ngày.

Mặt Trăng là thiên thể duy nhất ngoài Trái Đất mà con người đã đặt chân tới. Năm 1959 là năm mang tính lịch sử đối với công cuộc khám phá Mặt Trăng, mở đầu bằng chuyến bay của vệ tinh nhân tạo Luna 1 của Liên bang Xô viết đến phạm vi của Mặt Trăng, tiếp đó Luna 2 rơi xuống bề mặt của Mặt Trăng và Luna 3 lần đầu tiên cung cấp ảnh mặt sau của Mặt Trăng. Năm 1966[1], Luna 9 trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh thành công và Luna 10 là tàu vũ trụ không người lái đầu tiên bay quanh Mặt Trăng. Hiện nay, các miệng hố đen ở vùng cực Nam của Mặt Trăng là nơi lạnh nhất trong hệ Mặt Trời.[2]

Cho đến nay, Chương trình Apollo của Hoa Kỳ đã thực hiện được những cuộc đổ bộ duy nhất của con người xuống Mặt Trăng, tổng cộng gồm sáu lần hạ cánh trong giai đoạn từ 1969 tới 1972. Năm 1969, Neil Armstrong và Buzz Aldrin là những người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng trong chuyến bay Apollo 11. Việc thám hiểm Mặt Trăng của loài người đã ngừng lại với sự chấm dứt của chương trình Apollo[cần dẫn nguồn], dù nhiều quốc gia đã thông báo các kế hoạch đưa người hay tàu vũ trụ robot tới Mặt Trăng.

Mục lục

[ẩn]
  • 1Tên gọi và từ nguyên
  • 2Bề mặt trên Mặt Trăng
    • 2.1Hai phía Mặt Trăng
    • 2.2Các vùng tối trên Mặt Trăng/Biển Mặt Trăng
    • 2.3Terrae/Đất liền
    • 2.4Hố va chạm
    • 2.5Regolith
    • 2.6Nước trên Mặt Trăng
  • 3Các đặc điểm vật lý
    • 3.1Cấu trúc bên trong
    • 3.2Địa hình
    • 3.3Trường hấp dẫn
    • 3.4Từ trường
    • 3.5Khí quyển
    • 3.6Nhiệt độ bề mặt
  • 4Nguồn gốc và sự tiến hoá địa chất
    • 4.1Hình thành
    • 4.2Biển macma Mặt Trăng
    • 4.3Tiến hóa địa chất
    • 4.4
8 tháng 5 2017

khi có 12 trang mk có thể in được 5 trang đầu vì chúng ta có thể thu nhỏ lạu rùi nhấy nút Frint để inok

26 tháng 4 2017

B1:Danh dau phan van ban can di chuyen

B2:Nhay vao nut lenh CUT tren thanh cong cu, hoac nhan

CTRL +X.

B3:Di chuyen con tro soan thao toi vi tri can chuyen den, nhay vao nut lenh Paser tren thanh cong cu hoac nhan CTRL+V.

DE CUONG TIN CUA MINH DO CHUC BAN THI TOThaha

26 tháng 4 2017

+chọn phần văn bản

+coppy và paser tới chỗ mình muốn

+xóa phần văn bản góc

12 tháng 3 2017
- Giống nhau: Đều đưa con trỏ đến nơi cần thực hiện thao tác và bấm nút lệnh Paste.
- Khác nhau: + Sao chép là chọn phần văn bản muốn sao chép sau đó bấm nút lệnh Copy và là tạo ra thêm 1 hoặc nhiều phần văn bản như vậy.
+ Di chuyển là chọn phần văn bản muốn di chuyển sau đó bấm nút lệnh Cut và là đi chuyển phần văn bản đó đi chỗ khác và phần văn bản cũ ko còn tại vị trí cũ nữa.
19 tháng 3 2017

Giống nhau:đều đư con trỏ chột đén nơi cần thực hiện và chọn Paste

Khác nhau: copy - paste là sao chép văn bản

cut - paste là di chuyển văn bản

12 tháng 3 2017

Nêu cách định dạng đoạn văn bản
Căn lề:
B1: Nháy chuột lên đoạn đó
B2: Nháy chuột lên một trong các nút lệnh...
Thụt lề dòng đầu tiên:
Ta thường nhấn nút Tab
Thụt lề cả đoạn:
B1: Nháy chuột lên đoạn đó
B2: Nháy chuột lên các nút lệnh
Khoảng cách các dòng trong đoạn:
B1: Nháy chuột lên đoạn đó
B2: Nháy chuột lên nút lệnh Line Spacing \(\rightarrow\) Chọn khoảng cách

5 tháng 5 2017

Cách định dạng đoạn văn bản

C1: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng

+ Căn lề

+ Thay đổi lề của đoạn văn

+ Tăng mức thụt lề trái

+ Khoảng cách dòng trong đoạn văn bản

C2: Chọn đoạn văn bản -> Format -> Paragraph -> Hộp thoại xuất hiện -> Sử dụng hộp thoại -> OK

12 tháng 3 2017

Bạn chọn toàn bộ phần văn bản đó và nhìn lên thanh công cụ là sẽ biết được phần văn bản đó có phông chữ gì , kiểu chữ gì , cỡ chữ gì và được căn lề gì. Tick nhá!

12 tháng 3 2017

Chỉ cần nhìn lên thanh công cụ là biết

29 tháng 8 2017

Có 3 dạng thông tin cơ bản :

- Dạng văn bản

- Dạng hình ảnh

- Dạng âm thanh

29 tháng 8 2017

Có 3 dạng thông tin cơ bản:
+ Dạng văn bản
+ Dạng hình ảnh
+ Dạng âm thanh

18 tháng 3 2017

vì họ kéo dài ra

18 tháng 3 2017

hoặc họ thu nhỏ lại để cho dài ra