Nét độc đáo của nền văn minh sông Hồng thể hiện ở đặc điểm nào trong kết cấu hạ tần...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 21: Ý nào sau đây không phải là lợi thế của kết cấu dân số trẻ?A. Lực lượng lao động dự trữ lớn.B. Hấp dẫn thị trường đầu tư và lao động quốc tế.C. Tỉ lệ dân số phụ thuộc thấp.D. Thị trường tiêu thụ rộng.Câu 22: Ý nào sau đây là hạn chế của kết cấu dân số trẻ?A. Sức ép lên vấn đề việc làm.                   B. Sức ép lên vấn đề tài nguyên – môi...
Đọc tiếp

Câu 21: Ý nào sau đây không phải là lợi thế của kết cấu dân số trẻ?

A. Lực lượng lao động dự trữ lớn.

B. Hấp dẫn thị trường đầu tư và lao động quốc tế.

C. Tỉ lệ dân số phụ thuộc thấp.

D. Thị trường tiêu thụ rộng.

Câu 22: Ý nào sau đây là hạn chế của kết cấu dân số trẻ?

A. Sức ép lên vấn đề việc làm.                   B. Sức ép lên vấn đề tài nguyên – môi trường.

C. Sức ép lên giao thông, nhà ở.       D. Sức ép lên vấn đề thu nhập bình quân đầu người.

Câu 23: Ý nào sau đây là hạn chế của kết cấu dân số trẻ?

A. Sức ép lên vấn đề văn hóa, giáo dục, y tế.

B. Làm chậm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

C. Ùn tắc giao thông ở các đô thị.

D. Chất lượng cuộc sống thấp và khó được cải thiện.

Câu 24: Ý nào sau đây là lợi thế của kết cấu dân số trẻ?

A. Lực lượng lao động dồi dào.                     B. Giảm sức ép lên vấn đề việc làm.

C. Chất lượng cuộc sống cao.                        D. Thị trường tiêu thụ rộng.

Câu 25: Ý nào sau đây không phải là thuận lợi do dân số đông, gia tăng nhanh ở nước ta tạo ra ?

A. nguồn lao động dồi dào.                                      B. thị trường tiêu thụ rộng.

C. chất lượng cuộc sống được cải thiện.                   D. thu hút đầu tư nước ngoài.

Câu 26: Dân số đông và gia tăng nhanh gây sức ép cho vấn đề

A. thu hút đầu tư nước ngoài.                            B. đẩy mạnh phát triển kinh tế.

C. đô thị hóa.                                                     D. phân bố lại dân cư và lao động.

Câu 27: Dân số đông và gia tăng nhanh không gây sức ép cho vấn đề

A. mở rộng thị trường tiêu thụ.                         B. giải quyết việc làm.

C. nâng cao chất lượng cuộc sống.                   D. tài nguyên và môi trường.

Câu 28: Ý nào sau đây không phải là hậu quả do dân số đông và gia tăng nhanh ở nước ta hiện nay?

A. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội.

B. Thiếu nhà ở và các công trình công cộng.

C. Thu nhập bình quân đầu người thấp và khó được cải thiện.

D. Tỉ lệ người lớn không biết chữ cao.

0
Câu 25: Vùng kinh tế trọng điểm phia Nam không có vai trò nào sau đây đối với phát triển kinh tế cả nước?A. Thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.B. Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. C. Là vùng trọng điểm thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế.D. Là vùng thu hút mạnh mẽ lao động cả nước, góp phần giải quyết vấn đề việc làm. Câu 28: Hệ...
Đọc tiếp

Câu 25: Vùng kinh tế trọng điểm phia Nam không có vai trò nào sau đây đối với phát triển kinh tế cả nước?

A. Thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước.

B. Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.

C. Là vùng trọng điểm thu hút vốn đầu tư trong nước và quốc tế.

D. Là vùng thu hút mạnh mẽ lao động cả nước, góp phần giải quyết vấn đề việc làm.

 

Câu 28: Hệ thống sông có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. Đồng Nai                  B. Mê Kông                  C.Đà Rằng         D. Thu Bồn

 

Câu 30: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:

A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.

C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.

D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.

Câu 31: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng cao nhất do:

A. vị trí tiếp giáp với vùng nguyên liệu dồi dào là Đông Nam Bộ

B. có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú sản xuất nông nghiệp và nghề cá.

C. nhập khẩu dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại.

D. được bổ sung nguồn nhân công giàu kinh nghiệm từ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

2
7 tháng 3 2022

câu 25 là a nha bà chị

7 tháng 3 2022

25.A

28.B

30.C

31.B

Câu 30: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.Câu 31: Ngành công...
Đọc tiếp

Câu 30: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:

A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.

C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.

D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.

Câu 31: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng cao nhất do:

A. vị trí tiếp giáp với vùng nguyên liệu dồi dào là Đông Nam Bộ

B. có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú sản xuất nông nghiệp và nghề cá.

C. nhập khẩu dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại.

D. được bổ sung nguồn nhân công giàu kinh nghiệm từ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

 

Câu 17: Nội dung nào không thể hiện đặc điểm phát triển ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ?

A. Có nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất nước ta

B. Phần lớn các ngành đều sử dụng nguyên liệu nhập khẩu

C. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng nhất nước ta

D. Hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại

Câu 37: Hoạt động khai thác thủy sản phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do vùng có:

A. đường bờ biển dài

B. ngư trường Cà Mau – Kiên Giang

C. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

D. khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm

Câu 38: Ngành thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh hơn vùng Đồng bằng sông Hồng do:

A. khí hậu xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

B. ngư dân có kĩ thuật nuôi trồng và đánh bắt tốt hơn.

C. nguồn lợi thủy sản phong phú, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước.

D. công nghiệp chế biến thủy sản với dây chuyền sản xuất hiện đại.


 

1
7 tháng 3 2022

30.C

31.B

17.C

37.B

38.C

5 tháng 12 2016

- Đặc điểm phân bố dân cư: Sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng:

+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên

+ Phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn: Khoảng 74% dân số ở nông thôn, 26% dân số ở thành thị ( năm 2003).

- ĐBSH là nơi tập trung dân cư đông nhất cả nước vì :

+Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phù sa màu mỡ và có hệ thống sông Hồng bồi đắp phù sa, nguồn nước phong phú là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp & cư trú. .

+Lịch sử khai phá lâu đời, Hà Nội và Hải Phòng là hai trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất cả nước.

+Vị trí địa lí thuận lợi, có vị trí chiến lược quan trọng trong an ninh quốc phòng.

+Nghề trồng lúa nước với trình độ thâm canh cao đòi hỏi nhiều lao động

* Sự phân bố dân cư ở nc' ta không đồng đều và chưa hợp lí
- Phân bố khôg đồng đều giữa đồng bằng và miền núi
VD: năm 2003 : ĐBSH là 1192ng/km2
Tây Nguyên la 84ng/km2
- Khôg đồng đều giữa thành thị và nông thôn
VD: năm 2007 : Thành thị chiếm khoảng 27%
Nông thôn chiếm khoảng 73%
- Khôg đồng đều giữa các vùng ngay trong đồng bằng or miền núi

14 tháng 12 2021

C

14 tháng 12 2021

C

Mùa lũ của Sông Hồng thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, với đỉnh lũ cao nhất thường rơi vào tháng 10. Thời gian này trùng với mùa mưa ở khu vực Bắc Bộ, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.  Các yếu tố xác định mùa lũ Sông Hồng:
  • Chế độ mưa:Mùa lũ trên Sông Hồng gắn liền với mùa mưa, bắt đầu khi lượng mưa tăng cao và kéo dài trong nhiều tháng. 
  • Gió mùa:Gió mùa Đông Nam thổi vào khu vực Bắc Bộ gây mưa lớn từ tháng 5 đến tháng 10, tạo điều kiện cho mùa lũ. 
  • Tích tụ nước:Mưa cần thời gian để tích tụ đủ lượng nước trên lưu vực, do đó, mùa lũ thường lùi sau mùa mưa khoảng một tháng. 
Thời gian cụ thể:
  • Mùa lũ:Kéo dài từ khoảng tháng 6 đến tháng 10. 
  • Đỉnh lũ:Thường tập trung vào tháng 10. 
  • Mùa cạn:Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. 
Cách xác định thời gian mùa lũ:
Để xác định thời gian mùa lũ cụ thể, người ta thường theo dõi các yếu tố sau tại các trạm thủy văn trên sông: 
  • Lượng mưa:Quan sát lượng mưa hàng ngày và hàng tháng để xác định thời kỳ mưa lớn. 
  • Mực nước sông:Theo dõi diễn biến mực nước của sông Hồng để xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc lũ. 
  • Chỉ tiêu thủy văn:Sử dụng các chỉ tiêu định lượng, ví dụ như lượng dòng chảy vượt trung bình, để xác định chính xác thời gian mùa lũ. 
Tóm lại, mùa lũ Sông Hồng là giai đoạn mực nước trên sông tăng cao và liên tục do mưa lớn, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm.  Tham khảo
14 tháng 9 2025

Mùa lũ của Sông Hồng thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, với đỉnh lũ cao nhất thường rơi vào tháng 10. Thời gian này trùng với mùa mưa ở khu vực Bắc Bộ, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.  Các yếu tố xác định mùa lũ Sông Hồng:

  • Chế độ mưa:Mùa lũ trên Sông Hồng gắn liền với mùa mưa, bắt đầu khi lượng mưa tăng cao và kéo dài trong nhiều tháng. 
  • Gió mùa:Gió mùa Đông Nam thổi vào khu vực Bắc Bộ gây mưa lớn từ tháng 5 đến tháng 10, tạo điều kiện cho mùa lũ. 
  • Tích tụ nước:Mưa cần thời gian để tích tụ đủ lượng nước trên lưu vực, do đó, mùa lũ thường lùi sau mùa mưa khoảng một tháng. 

Thời gian cụ thể:

  • Mùa lũ:Kéo dài từ khoảng tháng 6 đến tháng 10. 
  • Đỉnh lũ:Thường tập trung vào tháng 10. 
  • Mùa cạn:Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. 

Cách xác định thời gian mùa lũ:
Để xác định thời gian mùa lũ cụ thể, người ta thường theo dõi các yếu tố sau tại các trạm thủy văn trên sông: 

  • Lượng mưa:Quan sát lượng mưa hàng ngày và hàng tháng để xác định thời kỳ mưa lớn. 
  • Mực nước sông:Theo dõi diễn biến mực nước của sông Hồng để xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc lũ. 
  • Chỉ tiêu thủy văn:Sử dụng các chỉ tiêu định lượng, ví dụ như lượng dòng chảy vượt trung bình, để xác định chính xác thời gian mùa lũ. 

Tóm lại, mùa lũ Sông Hồng là giai đoạn mực nước trên sông tăng cao và liên tục do mưa lớn, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm.

24 tháng 9 2025
  • Phân bố dân cư không đồng đều: Dân cư tập trung chủ yếu ở các thung lũng, ven sông, suối và các khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. Các vùng núi cao, địa hình hiểm trở thường có mật độ dân số thấp hơn.
  • Quần cư theo bản, làng: Các đơn vị quần cư cơ bản là các bản, làng của các dân tộc thiểu số như Thái, Mông, Dao, Hà Nhì, La Hủ, Cống, Si La... Các bản làng thường có quy mô nhỏ, được xây dựng gần các nguồn nước và nương rẫy.
  • Kiến trúc nhà ở truyền thống: Nhà ở chủ yếu là nhà sàn hoặc nhà đất truyền thống, phù hợp với điều kiện khí hậu và tập quán sinh hoạt của từng dân tộc.
  • Đa dạng văn hóa: Do có nhiều dân tộc cùng sinh sống, Lai Châu có sự đa dạng về văn hóa, thể hiện qua trang phục, phong tục tập quán, lễ hội và ngôn ngữ của mỗi dân tộc.
  • Phát triển đô thị: Bên cạnh các bản làng truyền thống, Lai Châu cũng có các đô thị nhỏ như thành phố Lai Châu, thị trấn Mường Tè, Phong Thổ... là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của các huyện.
Câu 6: Cho bảng số liệu sau đây:DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2015Địa phươngDân số( nghìn người)Diện tích(km2)Hà Nội7216,03324,5Thành phố HCM8146,32095,5Mật độ dân số của Hà Nội  và Thành phố HCM năm 2015 là:A. 2171 người/km2 và 3888 người/km2B. 3888 người/km2 và 2171 người/km2C. 2572  người/km2 và 4607người/km2D. 4607 người/km2 và 2572người/km2Câu 7: Cho bảng số liệu:...
Đọc tiếp

Câu 6: Cho bảng số liệu sau đây:

DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Địa phương

Dân số( nghìn người)

Diện tích(km2)

Hà Nội

7216,0

3324,5

Thành phố HCM

8146,3

2095,5

Mật độ dân số của Hà Nội  và Thành phố HCM năm 2015 là:

A. 2171 người/km2 và 3888 người/km2

B. 3888 người/km2 và 2171 người/km2

C. 2572  người/km2 và 4607người/km2

D. 4607 người/km2 và 2572người/km2

Câu 7: Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước( GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2010 ( Đơn vị: tỷ đồng)

Năm

2000

2010

Nông- lâm- thủy sản

108 356

407 647

Công nghiệp- xây dựng

162 220

814 065

Dịch vụ

171 070

759 202

Tổng số

441 6

1980 914

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế nước ta năm 2000 và năm 2010:

A. Miền

B. Đường biểu diễn

C. Cột chồng

D. Tròn.

0