K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 2 2016

ngaingung nhanh len nha

14 tháng 2 2016

thankvui

14 tháng 2 2016

tháng 6 năm 1940

16 tháng 2 2016

thang 6 nam1940

17 tháng 2 2016

Hồng Bàng thị (2879 TCN-2525 TCN)
Chiến tranh Viêm Đế - Xích Quỷ
Hùng Vương (2524 TCN - 258 TCN)
Chiến tranh Ân - Văn Lang
Chiến tranh Văn Lang-Âu Lạc
An Dương Vương (257 TCN-208 TCN)
Chiến tranh Tần - Âu Lạc (214 TCN-210 TCN)
Chiến tranh Nam Việt - Âu Lạc
Nhà Triệu (208 TCN-111 TCN)
Chiến tranh Hán-Nam Việt lần thứ nhất (191 TCN-180 TCN)
Chiến tranh Hán-Nam Việt lần thứ hai (113 TCN - 112 TCN)
Chiến tranh Hán-Nam Việt lần thứ ba (111 TCN)
Bắc thuộc lần 1 (111 TCN - 40)
Khởi nghĩa Tây Vu Vương (111 TCN)
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40)
Trưng Nữ Vương (40-43)
Chiến tranh Hán-Việt, 42-43
Bắc thuộc lần 2 (43 - 543)
Cuộc khởi nghĩa chống Đông Hán của nhân dân quận Tượng Lâm (137-138)
Cuộc nổi dậy chống nhà Đông Hán của nhân dân Nhật Nam và Cửu Chân (144)
Cuộc nổi dậy của Chu Đạt chống lại chính quyền Đông Hán (157-160)
Khởi nghĩa Lương Long (178-181)
Cuộc nổi dậy của quân phiến loạn giết chết thứ sử Chu Phù (187)
Cuộc khởi nghĩa thành lập nước Lâm Ấp của nhân dân quận Tượng Lâm (192)
Cuộc binh biến giết Thứ sử Trương Tân (200)
Cuộc chiếm đóng Giao Châu của Lã Đại nước Đông Ngô (226)
Khởi nghĩa chống nhà Ngô của Triệu Trinh Nương (246–248)
Cuộc chiến tranh giành giật Giao Châu giữa Tây Tấn và Đông Ngô (268-271)
Cuộc nổi loại của thú binh Triệu Chỉ (299)
Cuộc binh biến của đốc quân Lương Thạc (317-323)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp của Dương Bình và Hoan Toại (351)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp của Nguyễn Phu (353)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp của Ôn Phóng Chi (359)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp của Đỗ Viện (399)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp lần nhất của Đỗ Tuệ Độ (413)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp lần thứ hai của Đỗ Tuệ Độ (415)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp lần thứ ba của Đỗ Tuệ Độ (420)
Cuộc chiến tranh chống Lâm Ấp của Nguyễn Di Chi (431)
Cuộc tấn công đánh phá Lâm Ấp của Đàn Hòa Chi (445-446)
Cuộc nổi dậy chống Lưu Tống của Lý Trường Nhân (468)
Cuộc chiến đấu chống Nam Tề của Lý Thúc Hiến (485)
Khởi nghĩa đánh đuổi quan đô hộ Tiêu Tư của Lý Bí (541)
Cuộc chiến tranh chống quân Lương tái xâm lược của nghĩa quân Lý Bí (542)
Cuộc chiến đánh đuổi quân Lâm Ấp của nghĩa quân Lý Bí (543)
Nhà Tiền Lý (544 - 602)
Cuộc chiến chống quân Lương tái xâm lược lần thứ hai (545 - 550)
Chiến tranh Dã Năng - Vạn Xuân (557 - 571)
Chiến tranh Tùy - Vạn Xuân (602)
Bắc thuộc lần 3 (602 - 938)
Các cuộc chiến tranh và khởi nghĩa thời Tùy-Đường (602-905)

Cuộc chiến tranh xâm lược Lâm Ấp của nhà Tùy (605)
Khởi nghĩa Lý Tự Tiên - Đinh Kiến (687)
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713-723)
Cuộc chiến chống quân Chà Và xâm lược của Cao Chính Bình (767)
Khởi nghĩa Phùng Hưng (771-791)
Cuộc nổi dậy đánh đuổi quan đô hộ Bùi Thái (803)
Cuộc khởi nghĩa của người Tày-Nùng chống lại nhà Đường (819-820)
Cuộc nổi dậy đánh đuổi quan đô hộ Hàn Ước (828)
Nam Chiếu đánh sang châu Kim Long lần thứ nhất (832)
Nam Chiếu đánh sang châu Kim Long lần thứ hai (846)
Cuộc nổi dậy đánh đuổi quan đô hộ Lý Hộ (860)
Cuộc cướp phá An Nam lần thứ nhất của người Đại Lễ (860)
Cuộc cướp phá An Nam lần thứ hai của người Đại Lễ (862)
Cuộc chiến tranh chống sự xâm nhập của người Đại Lễ tại An Nam đô hộ phủ (863 - 866)
Thời kì tự chủ Việt Nam (905 - 938)

Chiến tranh Tĩnh Hải Quân - Nam Hán lần thứ nhất (923 hoặc 930)
Chiến tranh Tĩnh Hải Quân - Nam Hán lần thứ hai (931)
Cuộc biến loạn của Kiều Công Tiễn (937-938)
Chiến tranh Tĩnh Hải Quân - Nam Hán lần thứ ba (938)
Nhà Ngô (938 - 967)
Loạn 12 sứ quân (944-968)
Cuộc tranh chấp ngôi báu trong cung đình thời Dương Tam Kha (944-950)
Cuộc chiến giành ngôi báu sau cái chết của Ngô Xương Văn (965)
Nhà Đinh (968 - 980)
Cuộc nổi dậy chống Lê Hoàn của các cựu thần nhà Đinh (979)
Nhà Tiền Lê (981 - 1009)
Chiến tranh Tống - Việt, 981
Chiến tranh Việt-Chiêm (982-983)
Cuộc bình định phản loạn ở Cử Long (1001)
Chiến tranh kế vị thời Tiền Lê (1005)
Nhà Lý (1009 - 1225)
Cuộc nổi dậy thành lập nước Trường Sinh của Nùng Tồn Phúc (1038-1039)
Cuộc nổi dậy thành lập nước Đại Lịch của Nùng Trí Cao (1041)
Chiến tranh Việt-Chiêm 1044
Cuộc nổi loạn lần thứ hai của Nùng Trí Cao (1048)
Cuộc nổi dậy thành nước Đại Nam của Nùng Trí Cao (1052-1055)
Chiến tranh Việt-Chiêm 1069
Chiến tranh Tống-Việt, 1075-1077
Cuộc phản loạn của người giáp Cổ Hoằng (1192)
Cuộc cướp phá của người Chiêm Thành ở vùng biển Nghệ An (1203)
Cuộc nổi dậy của Phí Lang và Bảo Lương ở Thanh Hóa (1203-1206)
Cuộc nổi loạn của người Man ở núi Tản Viên (1207)
Cuộc khởi nghĩa của Đoàn Thượng và Đoàn Chủ (1207-1209)
Cuộc nổi loạn của Phạm Du (1207-1209)
Loạn Quách Bốc (1209)
Cuộc nổi dậy của Nguyễn Nộn (1213-1219)
Cuộc nổi dậy lần thứ 2 của Đoàn Thượng (1214-1217)
Nhà Trần (1225 - 1400)
Cuộc nổi loạn của An Sinh Vương Trần Liễu (1237)
Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt
Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 1 (1258)
Chiến tranh Nguyên Mông-Chiêm Thành (1282-1283)
Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 2 (1284-1287)
Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 3 (1288)
Xung đột Đại Việt-Chiêm Thành
Cuộc can thiệp quân sự sang Chiêm Thành đánh đuổi vua Chế Năng (1318)
Cuộc tranh giành ngôi báu ở Chiêm Thành giữa Chế Mộ và Trà Hòa Bố (1342)
Cuộc can thiệp quân sự sang Chiêm Thành cứu giúp vua Chế Mộ (1353)
Cuộc cướp phá Đại Việt lần thứ nhất của người Chiêm Thành (1361)
Cuộc cướp phá Đại Việt lần thứ hai của người Chiêm Thành (1362)
Cuộc cướp phá Đại Việt lần thứ ba của người Chiêm Thành (1365)
Cuộc cướp phá Đại Việt lần thứ tư của người Chiêm Thành (1366)
Chiến tranh Việt-Chiêm 1367-1396
Cuộc tấn công Chiêm Thành lần thứ nhất của Đại Việt (1367-1368)
Biến loạn Đại Định trong nội bộ vương thất nhà Trần (1369-1370)
Cuộc tấn công Chiêm Thành lần thứ hai của Đại Việt (1371)
Cuộc tấn công Chiêm Thành lần thứ ba của Đại Việt (1376-1377)
Cuộc bắc tiến lần thứ nhất của người Chiêm Thành (1377)
Cuộc bắc tiến lần thứ hai của người Chiêm Thành (1378)
Cuộc bắc tiến lần thứ ba của người Chiêm Thành (1380)
Cuộc bắc tiến lần thứ tư của người Chiêm Thành (1382)
Cuộc bắc tiến lần thứ năm của người Chiêm Thành (1383)
Cuộc bắc tiến lần thứ sáu của người Chiêm Thành (1389)
Cuộc bắc tiến lần thứ bẩy của người Chiêm Thành (1390)
Cuộc xung đột biên giới Đại Việt-Chiêm Thành lần thứ nhất (1391)
Cuộc xung đột biên giới Đại Việt-Chiêm Thành lần thứ hai (1396)
Nhà Hồ (1400 - 1407)
Chiến tranh Việt-Chiêm 1400-1407
Chiến tranh Minh-Đại Ngu (1406-1407)
Bắc thuộc lần 4 (1407 - 1427)
Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh của quý tộc Trần (1407 - 1414)
Cuộc nổi dậy của Nông Văn Lịch ở Lạng Sơn (1410)
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)
Nhà Lê sơ (1428 - 1527)
Cuộc nổi dậy của người Thái Trắng (1431-1432)
Binh biến Diên Ninh (1459-1460)
Chiến tranh Việt-Chiêm 1471
Chiến tranh Đại Việt - Lan Xang (1467-1480)
Cuộc nổi dậy lật đổ Quỷ Vương Lê Uy Mục (1509)
Cuộc khởi nghĩa của Phùng Chương ở Tam Đảo
Cuộc khởi nghĩa của Trần Tuân (1511-1512)
Cuộc khởi nghĩa của cha con Trần Cảo-Trần Thăng (1516 - 1521)
Cuộc nổi loạn của hoàng thân quốc thích và họa quyền thần thời Lê mạt (1518-1526)
Thời kỳ phân chia Nam Bắc lần thứ nhất (1533-1802)[sửa | sửa mã nguồn]
Trong giai đoạn này, ở Việt Nam xuất hiện ba triều đại bao gồm: Nhà Mạc (1527 - 1677), Nhà Lê trung hưng (1533 - 1789) và Nhà Tây Sơn (1778 - 1802). Ngoài ra còn có 3 tập đoàn quân phiệt cát cứ gồm: Chúa Trịnh (1545-1787), Chúa Nguyễn (1558-1802) và Chúa Bầu (1527-1699). Đây là giai đoạn rối ren loạn lạc nhiễu nhương lộn xộn phức tạp nhất trong lịch sử Việt Nam.

Cuộc tấn công nhằm khôi phục nhà Hậu Lê của Nguyễn Kim (1531)
Chiến tranh Lê-Mạc (1533-1677)

Chiến tranh Nam Bắc triều (1533-1592)
Cuộc nổi dậy của Mạc Chính Trung chống lại Mạc Tuyên Tông (1546-1547)
Cuộc cướp phá sang Trung Quốc nhằm giải cứu Mạc Chính Trung (1549)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ nhất (1551)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ hai (1554)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ ba (1555)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ tư (1557)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ năm (1559-1562)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ sáu (1564-1565)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ bảy (1570)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ tám (1571)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ chín (1572)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười (1573-1574)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười một (1575)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười hai (1576)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười ba (1577)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười bốn (1578-1579)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười năm (1580-1583)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười sáu (1584-1585)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười bảy (1587)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười tám (1588)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ mười chín (1589)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ hai mươi (1592-1593)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ hai mốt (1600-1601)
Chiến tranh Lê-Mạc lần thứ hai hai (1623-1625)
Cuộc xung đột dai dẳng với quân Lê-Trịnh của họ Mạc khi cát cứ Cao Bằng (1638-1677)
Trịnh-Nguyễn phân tranh (1627-1672)

Chiến tranh Trịnh-Nguyễn lần thứ nhất (1627)
Chiến tranh Trịnh-Nguyễn lần thứ hai (1633)
Chiến tranh Trịnh-Nguyễn lần thứ ba (1643)
Chiến tranh Trịnh-Nguyễn lần thứ tư (1648)
Chiến tranh Trịnh-Nguyễn lần thứ năm (1655-1660)
Chiến tranh Trịnh-Nguyễn lần thứ sáu (1661-1662)
Chiến tranh Trịnh-Nguyễn lần thứ bẩy (1672)
Nội loạn và Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài

Cuộc nội loạn trong phủ chúa của Trịnh Lịch và Trịnh Sầm (1645)
Loạn kiêu binh lần thứ nhất...

17 tháng 2 2016


1    Hồng Bàng thị (2879 TCN-2525 TCN)
2    Hùng Vương (2524 TCN - 258 TCN)
3    An Dương Vương (257 TCN-208 TCN)
4    Nhà Triệu (208 TCN-111 TCN)
5    Bắc thuộc lần 1 (111 TCN - 40)
6    Trưng Nữ Vương (40-43)
7    Bắc thuộc lần 2 (43 - 543)
8    Nhà Tiền Lý (544 - 602)
9    Bắc thuộc lần 3 (602 - 938)
10    Nhà Ngô (938 - 967)
11    Nhà Đinh (968 - 980)
12    Nhà Tiền Lê (981 - 1009)
13    Nhà Lý (1009 - 1225)
14    Nhà Trần (1225 - 1400)
15    Nhà Hồ (1400 - 1407)
16    Bắc thuộc lần 4 (1407 - 1427)
17    Nhà Lê sơ (1428 - 1527)
18    Thời kỳ phân chia Nam Bắc lần thứ nhất (1533-1802)
19    Nhà Nguyễn (1802 - 1945)
20    Thời Pháp thuộc (1858-1956)
21    Thời kỳ phân chia Nam Bắc lần thứ hai (1954-1976)
22    Chiến tranh Đông Dương lần thứ ba (1975-1990)
23    Giai đoạn từ năm 1991 đến nay

7 tháng 3 2017

năm 248

11 tháng 3 2019

( Lịch sử 6)

1) Khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Mùa xuân năm 40

2) Khởi nghĩa Bà Triệu: Năm 248

3) Khởi nghĩa Lý Bí: Năm 542

4) Khởi nghĩa Mai Thúc Loan: Năm 722

5) Khởi nghĩa Phùng Hưng: Năm 776

11 tháng 3 2019

Bạn ơi, lịch sử 6 mà bạn.

21 tháng 2 2017

Tham khảo nha bạn:

Kết quả hình ảnh cho sơ đồ bộ máy nhà nước văn lang âu lạc

2 tháng 3 2017

vui

3 tháng 10 2016

Câu 2 : Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo.

+ Rìu mài lưỡi, do tác dụng của mài nên lưỡi sẽ sắc hơn là được ghè đẽo.
+ Nhờ đó hiệu quả lao động của rìu mài lưỡi sẽ cao hơn so với sử dụng rìu ghè đẽo.

 

3 tháng 10 2016

thank nha

 

8 tháng 1 2017

Chặng phải bạn ko có sao??

9 tháng 1 2017

Là sao, mình ko hiểu???gianroi

22 tháng 2 2017

Theo em, chúng ta có cần giữ gìn, phát huy các nghề thủ công truyền thống vì làm như vậy sẽ làm phong phú truyền thống, bản sắc dân tộc Việt NAm

4 tháng 5 2016

Lợi ích: 
Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. 
Phát triển giao thông đường thuỷ. 
Cho phép khai khác các nguồn lợi thuỷ sản. 
Tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản. 
Điều hoà nhiệt độ. 
Tạo cảnh quan mội trường. 
... 

Sông ngòi chỉ mang lại 1 khó khăn duy nhất là chia cắt địa hình nên khó khăn cho GTVT ngoài ra không mang lại bất kì tác hại nào khác đến hoạt động sản xuất và đời sống của con người chỉ có hoạt động sản xuất của con người tác động đến sông ngòi làm cho mực nước dâng cao gây ngập lụt, hay thiếu nước vào mùa khô, tài nguyên thuỷ sản bị cạn kiệt.

Mong thông tin này giúp được bạn

9 tháng 5 2016

Cảm ơn bn rất nhìu dung phan!vui

25 tháng 11 2016

* Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa quan trọng :
- Tạo ra nguyên liệu làm công cụ, vật dụng mới khá cứng, có thể thay thế đồ đá.
- Đúc được nhiều loại hình công cụ, dụng cụ khác nhau.
- Công cụ sắc bén hơn, đạt năng suất lao động cao hơn nhiều so với công cụ đá.
—> Việc phát minh ra thuật luyện kim đã làm thay đổi sức sản xuất, tạo nên những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế - xã hội, đưa con người ra khỏi thời nguyên thủy, bước sang thời đại văn minh.

*Từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn vì :
Việc phát minh ra thuật luyện kim và phát minh nghề nông trồng lúa nước đã tạo điều kiện :
- Lúa gạo trở thành lương thực chính của người Việt Nam.
- Con người chủ động hơn trong trồng trọt và tích lũy lương thực.
- Từ đó con người có thể yên tâm định cư lâu dài, xây dựng xóm làng (vùng đồng bằng ở các con sông lớn như sóng Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai) và tăng thêm các hoạt động tinh thần, giải trí.
Chúc bn hok tốt!

26 tháng 5 2016

dùng trâu cày ruộng

30 tháng 3 2017

đường lâm sơn tây là đất của hai vua đó là :

- Vua Phùng Hưng và Ngô Quyền

30 tháng 3 2017

hay cho 1 like yêu thick

10 tháng 5 2016

Đặt lại các khu vực hành chính, cử người trông coi mọi việc đến tận xã, định lại mức thuế, bi bỏ các thứ lao dịch, lập lại sổ hộ khẩu…

10 tháng 5 2016

 -Việc là của Khúc Hạo sau khi dành quyền tự chủ: Chia lại các đơn vị hành chính, tổ chức lại chính quyền, sửa đổi lại chế độ tô thuế, bãi bỏ thuế lao dịch thời Bắc thuộc, lập lại sổ hộ khẩu..                                                                                                                                                  - Ý nghĩa: Góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Bước đầu chuyển tiếp giai đoạn sang thời đại độc lập hoàn toàn.