Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(m=4\) tấn \(=4000kg\)
\(v_0=72km/h=20m/s\)
\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=50m\)
a) Tính lực hãm trung bìnhÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)
\(10^2-20^2=2a\cdot50\)
\(100-400=100a\)
\(a=-3m/s^2\)
Độ lớn lực hãm:
\(F_h=m|a|=4000\cdot3=12000N\)
b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lạiVì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-3m/s^2\).
Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2\cdot(-3)s\)
\(-400=-6s\)
\(s=\dfrac{400}{6}\approx66,67m\)
Gia tốc của xe:
a=v2−v202s=102−2022.30=−5m/s2a=v2−v022s=102−2022.30=−5m/s2
Độ lớn lực hãm trung bình:
Fh=m|a|=2000.|−5|=10000NFh=m|a|=2000.|−5|=10000N
Quãng đường xe đi được cho tới khi dừng lại:
s=v′2−v202a=02−2022.(−5)=40m
chữ hơi khó hiểu![]()
72km/h=20m/s; 36km/h=10m/s; 2 tấn=2000kg
Gia tốc của xe là: \(a=\dfrac{v_1^2-v^2_0}{2s}=\dfrac{10^2-20^2}{2\cdot30}=-5\) (m/s2)
a, Áp dụng định luật II Niu-tơn: \(\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F_h}=m.\overrightarrow{a}\) (1)
Chiếu (1) lên Ox ta được: \(-F_h=m.a\Rightarrow F_h=10000\left(N\right)\)
b, \(S=\dfrac{v_2^2-v_0^2}{2a}=\dfrac{0^2-20^2}{2\cdot\left(-5\right)}=40\left(m\right)\)
Chọn A.
Đổi 72 km/h = 20 m/s
Khi dừng lại thì v = 0, ta có:
v = vo + at → 0 = 20 + 20a → a = -1 m/s2.
Quãng đường vật đi được sau 10 s hãm phanh:
S = 20.10 + 0,5.(-1).102 = 150 m.
Chọn đáp án D
Đổi :
60 km/h = 50/3 m/s
120 km/h = 100/3 m/s
Lực hãm trong 2 trường hợp là như nhau
→ ôtô trong 2 trường hợp thu được gia tốc hãm là như nhau.
Áp dụng công thức:
v2 - vo2 = 2aS, khi dừng lại thì v = 0:
TH1:
02 – (50/3)2 = 2.a.50
→ a = -25/9 m/s2
TH2:
02 – (100/3)2 = 2.(-25/9).S
→ S = 200 m.
Đáp án D.
Do lực hãm trong hai trường hợp như nhau nên gia tốc trong hai trường hợp bằng nhau. Khi dùng lại v = 0 nên ta có:

Đổi đơn vị:
\(v_0=18:3,6=5m/s\)
Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:
\(a=-12m/s^2\)
a) Thời gian để xe dừng hẳnTa có:
\(v=v_0+at\)
\(0=5-12t\)
\(12t=5\)
\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)
b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lạiTa có:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)
\(-25=-24s\)
\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)
Đổi 2 tấn = 2000 kg
36 km/h = 10 m/s
a. Gia tốc của xe là:
\(a=\dfrac{\Delta v}{t}=\dfrac{0-10}{2}=-5\) (m/s)
Độ lớn của lực hãm là:
\(\left|F\right|=\left|ma\right|=10000\) (N)
Hệ số ma sát giữa xe với mặt đường là:
\(\mu=\dfrac{F}{N}=\dfrac{10000}{20000}=0,5\)
b. Quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại là:
\(s=\dfrac{v^2}{2a}=\dfrac{10^2}{2.5}=10\) (m)



Ta có: \(m=2\) tấn \(=2000kg\)
\(v_0=72km/h=20m/s\)
\(v_1=36km/h=10m/s\), \(s_1=30m\)
a) Tính độ lớn trung bình của lực hãmÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as_1\)
\(10^2-20^2=2a\cdot30\)
\(100-400=60a\)
\(a=-5m/s^2\)
Theo định luật II Newton:
\(F_h=m|a|=2000\cdot5=10000N\)
b) Tính quãng đường đến khi ô tô dừng lạiVì lực hãm không đổi nên gia tốc vẫn là \(a=-5m/s^2\).
Khi ô tô dừng lại, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2\cdot(-5)s\)
\(-400=-10s\)
\(s=40m\)