Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
Đổi 10m/s = 36km/h
Chọn mốc thời gian lúc xe máy bắt đầu chuyển động;
chiều dương chuyển động từ A-B
Phương trình tọa độ chuyển động người đi bộ
và xe máy theo thời gian :
x = \(v_{xđ}.t=4\left(t+\dfrac{1}{2}\right)=4t+2\) (h;km)
x = \(x_0+v.t=14-36t\)
2 xe gặp nhau <=> \(4t+2=14-36t\Leftrightarrow t=0,3\left(h\right)\)=18 phút
Gặp nhau lúc 7 giờ 48 phút cách A khoảng x = 4.0,3 + 2 = 3,2 km
b) Ta có khoảng cách chỗ gặp nhau tới B
dB = s - dA = 14 - 3,2 = 10,8(km)
Khi đó thời gian lúc gặp đến lúc đến B :
\(\Delta t\) = 8 giờ - 7 giờ 48 phút = 12 phút = 0,2 giờ
Vận tốc cần đi : \(v_B=\dfrac{d_B}{\Delta t}=\dfrac{10,8}{0,2}=54\)(km/h)
Gọt gốc thời gian t=0 tại 8 h. Người thứ nhất khởi hành lúc 8 h với vận tốc 20 km/h, quãng đường s1 (km) sau thời gian t (giờ) là s1 = 20 t. Người thứ hai khởi hành muộn 0,5 giờ; do đó với t < 0,5 h thì s2 = 0, còn với t ≥ 0,5 h thì quãng đường của người này là s2 = 30 (t-0,5). Họ gặp nhau khi s1 = s2 : 20 t = 30 (t-0,5). Giải ra thì t = 1,5 giờ tính từ 8 h, tức lúc 9 30 phút. Khi đó quãng đường từ A tới điểm gặp là s = 20 × 1,5 = 30 km. b) Trên hệ trục (trục ngang là thời gian t, trục dọc là quãng đường s), vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn s1(t) và s2(t). Đường s1 bắt đầu tại điểm (0,0) và có độ dốc 20 km/h. Đường s2 khởi đầu tại điểm (0,5, 0) và có độ dốc 30 km/h. Hai đường cắt nhau tại điểm (1,5, 30).
a, Quãng đường xe thứ nhất đi được sau 1h:
s1= v1.t=54.1=54(km)
Quãng đường xe thứ hai đi được sau 1h:
s2= v2.t=60.1=60(km)
b, Khoảng cách 2 xe sau 1 giờ:
s'=(54+60)-30= 84(km)
Tóm tắt:
\(s_{AB}=30km\)
\(v_1=54km/h\)
\(v_2=60km/h\)
==========
a) \(t=1h\)
\(s_1=?km\)
\(s_2=?km\)
b) \(s'=?km\)
a) Quãng đường xe thứ nhất đi được:
\(s_1=v_1t=54\cdot1=54\left(km\right)\)
Quãng đường xe thứ hai đi được:
\(s_2=v_2t=60\cdot1=60\left(km\right)\)
b) Khoảng cách của hai xe là:
\(s'=\left(s_1+s_2\right)-s_{AB}=\left(54+60\right)-30=84\left(km\right)\)
Khoảng cách từ người bắn đến tấm bia :
\(s=\dfrac{v.t}{2}=\dfrac{340.3}{2}=\dfrac{1020}{2}=510\left(m\right)\)
Đáp án
- Thời gian truyền âm từ tàu đến vách núi là:
t = t1/2 = 5/2 = 2,5(s)
- Khoảng cách từ tàu đến vách núi
v = s/t ⇒ s = v.t = 340. 2,5 = 850 (m)
Đặt a=30cm=0,3ma=30cm=0,3m
Ta luôn có khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương.
⇒a′=a=0,3m
Gọi khoảng cách giữa A và gương là SI và từ A đến A' là SR
Theo đề bài, ta có: SI = 30 cm
mà SR = 2.SI \(\Rightarrow\) SR=2. 30= 60 cm
Vậy khoảng cách từ vật đến ảnh của nó là 60 cm