Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:\(\begin{cases} A^2=\dfrac{v_{0}^2}{\omega^2} \\ A^2=x^2+\dfrac{v_{0}^2}{4\omega^2} \end{cases}\)
\( \Rightarrow x=\dfrac{\sqrt{3}A}{2}\)
Góc quét \(\dfrac{\pi}{3}=\dfrac{2.\pi}{T}.\dfrac{\pi}{15} \Rightarrow T=\dfrac{2\pi}{5}\)
Ta có: \( \dfrac{3\pi}{10}=\dfrac{\pi}{5}+\dfrac{\pi}{10}=\dfrac{T}{2}+\dfrac{\pi}{10}\)
Nên vật đi được quãng đường \(3A=12 \Rightarrow A=4 \Rightarrow v_{0}=20\)
\(\omega=\frac{2\pi}{T}=2\pi\)(rad/s)
Vận tốc cực đại \(v_{max}=\omega A=2\pi.5=10\pi\)(cm/s)
Vì vận tốc là đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian, nên ta khảo sát nó bằng véc tơ quay.
10π v 5π M N -10π O
Tại thời điểm t, trạng thái của vận tốc ứng với véc tơ OM, sau 1/6 s = 1/6 T, véc tơ quay: 1/6.360 = 600
Khi đó, trạng thái của vận tốc ứng với véc tơ ON --> Vận tốc đạt giá trị cực đại là: \(10\pi\) (cm/s)
Đáp án B.
Tổng quãng đường vật đi được trong 1 chu kì là: \(5+5+18=28cm\)
Trong 1 chu kì vật đi được quãng đường là 4A
\(\Rightarrow 4A = 28\)
\(\Rightarrow A = 7cm\)



Đáp án D