Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A

Từ hình vẽ, áp dụng định lý hàm cos trong tam giác ta có:

Phương trình trên luôn có nghiệm nên:

Hướng dẫn: Chọn đáp án B
Cách 1:
![]()



Cách 2: Áp dụng định lý hàm số sin ta có


b đạt cực đại khi

+ Ta có

Để phương trình trên tồn tại nghiệm A 1 thì
![]()
Thay giá trị A 2 vào phương trình đầu, ta tìm được
![]()
Đáp an A

\(\overrightarrow{A}=\overrightarrow{A_1}+\overrightarrow{A_2}\)
Định lý hàm sin: \(\dfrac{A}{\sin\dfrac{\pi}{6}}=\dfrac{A_2}{\sin\alpha}=\dfrac{A_1}{\sin\beta}\)
\(A_2\left(max\right)\Rightarrow\sin\alpha_{max}=1\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}A_2=\dfrac{9}{\dfrac{1}{2}}=18\left(cm\right)\\\alpha=\dfrac{\pi}{2}\left(rad\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\beta=\pi-\dfrac{\pi}{6}-\dfrac{\pi}{2}=\dfrac{\pi}{3}\left(rad\right)\Rightarrow A_1=18.\sin\dfrac{\pi}{3}=9\sqrt{3}\left(cm\right)\)
Ta có $x_1=x_{12}-x_2=x_{12}-(x_{23}-(x_{13}-x_1)$
$\Rightarrow$ $2x_1=x_{12}-x_{23}+x_{13}$. Bấm máy tính ta được
${x_1}={3\sqrt{6}}\cos\left({\pi t + \dfrac{\pi}{12}} \right)$
${x_3}={3\sqrt{2}}\cos\left({\pi t + \dfrac{7\pi}{12}} \right)$
Suy ra hai dao động vuông pha, như vậy khi x1 đạt giá trị cực đại thì x3 bằng 0.
![]()
cách bấm máy để ra phương trình dao động làm như thế nào vậy ạ
Chọn đáp án C
A t 2 = A 1 2 + A 2 2 + 2 A 1 A 2 cos φ ⇔ 20 2 = A 1 2 + A 2 2 + 2 A 1 A 2 cos 11 18 π
⇒ 20 2 = A 1 + A 2 2 − 2 , 68. A 1 A 2 ≥ A 1 + A 2 2 − 2 , 68. A 1 + A 2 2 4 = 0 , 33 A 1 + A 2 2
⇒ A 1 + A 2 ≤ 34 , 9 c m .



- Từ hình vẽ, áp dụng định lý hàm cos trong tam giác ta có:
- Phương trình trên luôn có nghiệm nên:
- Với:
thay vào phương trình trên ta được: