Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có g → / = g → + a → q t mà trọng lượng của vật khi thang máy chuyển động là P / = m g /
a. Khi thang máy đứng yên a = 0 m / s 2
⇒ N = P = m g = 10.10 = 100 N
b. Đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1 m / s 2
a → q t ↓ ↓ g → ⇒ g / = g + a q t

⇒ g / = 10 + 2 = 12 m / s 2 ⇒ N = P / = m g / = 10.12 = 120 N
c. Đi lên chậm dần đều với gia tốc 2 m / s 2
a → q t ↑ ↓ g → ⇒ g / = g − a q t

⇒ g / = 10 − 2 = 8 m / s 2 ⇒ N = P / = m g / = 10.8 = 80 N
d. Đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 2 m / s 2
a → q t ↑ ↓ g → ⇒ g / = g − a q t

⇒ g / = 10 − 2 = 8 m / s 2 ⇒ N = P / = m g / = 10.8 = 80 N
e. Đi xuống chậm dần đều với gia tốc 2 m / s 2
a → q t ↓ ↓ g → ⇒ g / = g + a q t

⇒ g / = 10 + 2 = 12 m / s 2 ⇒ N = P / = m g / = 10.12 = 120 N
f. Chuyển động thẳng đều 2m/s
Vì thang máy chuyển động thẳng đều nên
a = 0 m / s 2 ⇒ N = P = m g = 10.10 = 100 N
1/ Đáp án B
2/
a) Thời gian vật rơi:
\(t=\frac{v}{g}=3\left(s\right)\)
- Độ cao thả vật:
\(h=\frac{1}{2}gt^2=45\left(m\right)\)
b) Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất :
\(\Delta s'=s_3-s_2=25\left(m\right)\)
1.B
2. a) h=\(\dfrac{v^2}{2g}\)=\(\dfrac{30^2}{2.10}\)=45(m)
t=\(\dfrac{v}{g}\)=\(\dfrac{30}{10}\)=3(s)
b) S2s=\(\dfrac{1}{2}\)gt2s2=\(\dfrac{1}{2}\).10.22=20(m)
\(\Delta S\)=S3s-S2s=h-S2s=25(m)
Hướng của gia tốc trọng trường là \(g\)có chiều đi xuống dưới.
Khi thang đi lên, hướng \(a\)đi lên trên nên gia tốc là: \(g+a\).
Khi thang đi xuống hướng \(a\)đi xuống dưới nên gia tốc là: \(g-a\).
a) Khi thang máy đứng yên, lực kế chỉ trọng lượng thật của người:
![]()
b) Khi thang máy đi xuống nhanh dần đều:

c) Khi thang máy đi xuống chậm dần đều:

- bài 1:
- Công thức quãng đường rơi tự do: $s = \frac{1}{2}gt^2$
- Quãng đường vật rơi được trong 2 giây đầu:$$s = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 2^2 = 20 \text{ (m)}$$
Kết quả: $20\text{ m}$.
bài 2:
- Áp dụng công thức độc lập thời gian để tìm gia tốc $a$:$$v^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow 10^2 - 2^2 = 2 \cdot a \cdot 20 \Rightarrow 96 = 40a \Rightarrow a = 2,4 \text{ (m/s}^2\text{)}$$
- Độ lớn của lực $F$ theo Định luật II Newton:$$F = m \cdot a = 10 \cdot 2,4 = 24 \text{ (N)}$$
Kết quả: $24\text{ N}$.
bài 3:
Đổi khoảng cách: $r = 10\text{ cm} = 0,1\text{ m}$. Vì hai vật có khối lượng bằng nhau nên $m_1 = m_2 = m$.
- Áp dụng công thức lực hấp dẫn với $G = 6,67 \cdot 10^{-11}\text{ N.m}^2/\text{kg}^2$:$$F_{hd} = G \cdot \frac{m^2}{r^2} \Rightarrow 1,0672 \cdot 10^{-7} = 6,67 \cdot 10^{-11} \cdot \frac{m^2}{0,1^2}$$$$\Rightarrow m^2 = \frac{1,0672 \cdot 10^{-7} \cdot 0,01}{6,67 \cdot 10^{-11}} = 16 \Rightarrow m = 4 \text{ (kg)}$$
Kết quả: Khối lượng mỗi vật là $4\text{ kg}$.
bài 4:
- Công thức tính gia tốc: $a = \frac{v - v_0}{t}$
- Gia tốc của xe:$$a = \frac{18 - 10}{4} = 2 \text{ (m/s}^2\text{)}$$
Kết quả: $2\text{ m/s}^2$.




Khi lực nén của người lên sàn thang máy bằng không (N = 0), ta được: F → q t + P → = 0 → ⇒ F → q t ↑ ↓ P → 3 F q t = P 4
(3) suy ra: Thang máy đi xuống nhanh dần đều hoặc thang máy đi lên chậm dần đều
(4) → m | a | = m g → | a | = g = 10 m / s 2
Lực nén của ngvrời lên sàn thang máy bằng không khi thang máy rơi tự do hay thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc bằng g