Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Áp dụng định luật II Niu tơn ta có:
\(a=\dfrac{F}{m}\)
Suy ra:
\(a_1=\dfrac{F}{m_1}\)
\(a_2=\dfrac{F}{m_2}\)
Ta cần tìm:
\(a_3=\dfrac{F}{m_3}=\dfrac{F}{m_1+m_2}\)
\(\Rightarrow \dfrac{1}{a_3}=\dfrac{m_1+m_2}{F}=\dfrac{m_1}{F}+\dfrac{m_2}{F}\)
\(\Rightarrow \dfrac{1}{a_3}=\dfrac{1}{a_1}+\dfrac{1}{a_2}\)
\(\Rightarrow a_3=\dfrac{a_1.a_2}{a_1+a_2}=\dfrac{2.3}{2+3}=1,2(m/s^2)\)
chọn hệ trục xOy như hình vẽ ta có
các lực tác dụng lên vật là: \(\overrightarrow{Fms},\overrightarrow{F},\overrightarrow{P},\overrightarrow{N}\)
theo định luật 2 Newton ta có
\(\overrightarrow{F}+\overrightarrow{Fms}+\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}=\overrightarrow{a}.m\left(1\right)\)
chiếu phương trình 1 lên trục Oy ta có
-P + N=0
\(\Leftrightarrow\)P=N\(\Rightarrow\)Fms=\(\mu.N=\mu.mg\)
chiếu pt 1 lên trục Ox ta có
F-Fms=am
\(\Rightarrow\)F=am-Fms=a.m-\(\mu mg\)=1,25.10-0,3.4.10=0,5(N)
Vậy ..........
O x y P N Fms F
1)
a) Lực \(\overrightarrow{F_1}\)cùng chiều với \(\overrightarrow{v}\) vì nó làm tăng vận tốc của vật (0,2m/s➝0,4m/s)
\(\overrightarrow{F_2}\) ngược chiều với \(\overrightarrow{v}\) vì nó làm giảm vận tốc của vật (2m/s ➝0,4m/s)
b) \(\frac{F_1}{F_2}=\frac{ma_1}{ma_2}=\frac{a_1}{a_2}\)với
\(a_1=\frac{0,4-0,2}{0,4}=0,5m/s^2\); \(a_2=\frac{0,4-2}{4}=-0,4m/s^2\)
➩\(\frac{F_1}{F_2}=1,25\)(ko xét dấu)
c) v =v0+at = 2-0,4.10= -2m/s
➝ Lực F2 làm cho vận tốc của vật đổi chiều và có cùng độ lớn với vận tốc bạn đầu.
2)gọi a, a1, a2 là gia tốc của vật có khối lượng m1, m2, m=\(\frac{m_1+m_2}{2}\)
Ta có: \(a_1=\frac{F}{m_1}\rightarrow m_1=\frac{F}{a_1};a_2=\frac{F}{m_2}\rightarrow m_2=\frac{F}{a_2}\)
\(a=\frac{F}{m}=\frac{F}{\frac{m_1+m_2}{2}}=\frac{2F}{m_1+m_2}=\frac{2F}{\frac{F}{a_1}+\frac{F}{a_2}}=\frac{2a_1a_2}{a_1+a_2}\)
Thay số ta có: \(a=\frac{6}{4}=1,5m/s^2\)
Vậy gia tốc thu được của vật có klượng \(m=\frac{m_1+m_2}{2}\) khi chịu tác dụng của lực F là 1,5m/s2
- bài 1:
- Công thức quãng đường rơi tự do: $s = \frac{1}{2}gt^2$
- Quãng đường vật rơi được trong 2 giây đầu:$$s = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 2^2 = 20 \text{ (m)}$$
Kết quả: $20\text{ m}$.
bài 2:
- Áp dụng công thức độc lập thời gian để tìm gia tốc $a$:$$v^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow 10^2 - 2^2 = 2 \cdot a \cdot 20 \Rightarrow 96 = 40a \Rightarrow a = 2,4 \text{ (m/s}^2\text{)}$$
- Độ lớn của lực $F$ theo Định luật II Newton:$$F = m \cdot a = 10 \cdot 2,4 = 24 \text{ (N)}$$
Kết quả: $24\text{ N}$.
bài 3:
Đổi khoảng cách: $r = 10\text{ cm} = 0,1\text{ m}$. Vì hai vật có khối lượng bằng nhau nên $m_1 = m_2 = m$.
- Áp dụng công thức lực hấp dẫn với $G = 6,67 \cdot 10^{-11}\text{ N.m}^2/\text{kg}^2$:$$F_{hd} = G \cdot \frac{m^2}{r^2} \Rightarrow 1,0672 \cdot 10^{-7} = 6,67 \cdot 10^{-11} \cdot \frac{m^2}{0,1^2}$$$$\Rightarrow m^2 = \frac{1,0672 \cdot 10^{-7} \cdot 0,01}{6,67 \cdot 10^{-11}} = 16 \Rightarrow m = 4 \text{ (kg)}$$
Kết quả: Khối lượng mỗi vật là $4\text{ kg}$.
bài 4:
- Công thức tính gia tốc: $a = \frac{v - v_0}{t}$
- Gia tốc của xe:$$a = \frac{18 - 10}{4} = 2 \text{ (m/s}^2\text{)}$$
Kết quả: $2\text{ m/s}^2$.

Theo định luật II - Niutơn, ta có: F=ma
Khi m=m1=4kg thì a1=3m/s2
Khi m = m2 thì a2 = m/s2
Ta có, lực trong hai trường hợp là như nhau:
m1a1=m2a2 ↔ 4.3=m2.2→m2=6kg
=> Khối lượng vật thêm vào là:6−4=2kg
Đáp án: A