Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 .Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể vì mọi cơ thể sống đều cấu tạo từ tế bào, nó là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản là : Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, di truyền mà tất cả những hoạt động này được thực hiện ở tế bào.
2. phản xạ là những phản ứng của cơ thể để trả lời các kích thích từ môi trường bên ngoài thông qua hệ thần kinh .
1 cung phản xạ gồm nơron hướng tâm , nơron li tâm , nơron trung gian , cơ quan thụ cảm , cơ quan phản ứng .
VD : khi tay ta chạm vào vật nóng thì tay ta sẽ rụt lại .
Giống: Đều là những tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.
sự khác nhau :
- Cung phản xạ : Đơn giản hơn, hình thành do 3 loại nơ ron tham gia( hướng tâm, li tâm, trung gian ); xảy ra nhanh hơn và mang tính bản năng; không có luồng thông báo ngược.
- Vòng phản xạ : Mang tính phức tạp hơn; do sự kết hợp của nhiều loại nơ ron tham gia; xảy ra chậm hơn và mang tính cá thể; có luồng thông báo ngược, có sụ phối hợp và phản xạ chính xác hơn cung phản xạ.
Tham khảo:
Một tế bào điển hình gồm:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào:
+ Ti thể
+ Ribôxôm
+ Lưới nội chất
+ Bộ máy Gôngi
+ Trung thể
- Nhân:
+ Nhiễm sắc thể
+ Nhân con

tham khao:
Một tế bào điển hình gồm:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào:
+ Ti thể
+ Ribôxôm
+ Lưới nội chất
+ Bộ máy Gôngi
+ Trung thể
- Nhân:
+ Nhiễm sắc thể
+ Nhân con
| Các bộ phận | Các bào quan | Chức năng |
| Màng sinh chất | Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất | |
| Chất tế bào
| Thực hiện các hoạt động sống của tế bào | |
Lưới nội chất | Tổng hợp và vận chuyển các chất | |
Ribôxôm | Nơi tổng hợp prôtêin | |
| Ti thể | Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng | |
| Bộ máy gôngi | Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm | |
Trung thể | Tham gia quá trình phân chia tế bào | |
Nhân: - Nhiễm sắc thể - Nhân con | Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào - Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền - Tổng hợp ARN ribôxôm (rARN) | |
Câu 1.
* Chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào
1. Màng sinh chất
- Bao bọc và bảo vệ tế bào.
- Ngăn cách tế bào với môi trường bên ngoài.
- Kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
2. Tế bào chất
- Là nơi chứa các bào quan của tế bào.
- Diễn ra phần lớn các hoạt động sống và trao đổi chất của tế bào.
3. Nhân tế bào
- Chứa vật chất di truyền (ADN).
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Tham gia quá trình sinh sản và di truyền.
* Chức năng của các loại mô chính trong cơ thể người
1. Mô biểu bì
- Bao phủ bề mặt cơ thể và các cơ quan.
- Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây hại.
- Tham gia hấp thụ và bài tiết một số chất.
2. Mô liên kết
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan và mô trong cơ thể.
- Bảo vệ các cơ quan.
- Vận chuyển chất (máu là một dạng mô liên kết).
3. Mô cơ
- Co dãn tạo ra sự vận động của cơ thể.
- Giúp các cơ quan bên trong hoạt động (tim đập, dạ dày co bóp,...).
4. Mô thần kinh
- Tiếp nhận kích thích từ môi trường.
- Dẫn truyền và xử lí thông tin.
- Điều khiển và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 2.
* Cấu tạo của nơron điển hình
- Thân nơron (thân tế bào): chứa nhân và tế bào chất.
- Các sợi nhánh: mọc xung quanh thân tế bào, phân nhánh nhiều.
- Sợi trục: thường dài, nối với thân tế bào, tận cùng phân nhánh tạo các cúc xináp.
* Chức năng của nơron điển hình
- Cảm ứng: tiếp nhận các kích thích từ môi trường hoặc từ các tế bào khác.
- Dẫn truyền xung thần kinh: truyền thông tin từ nơi tiếp nhận đến cơ quan phản ứng hoặc đến nơron khác.
- Xử lí thông tin: tham gia điều khiển và phối hợp hoạt động của cơ thể.
Em tham khảo:
Một tế bào điển hình gồm:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào:
+ Ti thể
+ Ribôxôm
+ Lưới nội chất
+ Bộ máy Gôngi
+ Trung thể
- Nhân:
+ Nhiễm sắc thể
+ Nhân con
- Qua sơ đồ hình 32-1, sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm 2 quá trình: đồng hóa và dị hóa.
- Phân biệt trao đổi chất ở tế bào với sự chuyển hóa vật chất và năng lượng:
+ Trao đổi chất ở tế bào là sự tế bào nhận chất dinh dưỡng và khí Oxi từ máu và nước mô; đồng thời thải các chất thải ra môi trường ngoài
+ Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng là biểu hiện bên trong của quá trình trao đổi chất. Nó gồm 2 quá trình: tổng hợp chất, tích lũy năng lượng, đồng thời xảy ra quá trình oxi hóa để phân giải chất và giải phóng năng lượng.
- Năng lượng được giải phóng dùng để thực hiện các hoạt động sống của tế bào như sinh công, tổng hợp chất mới và sinh ra nhiệt…
1. - chức năng của nơron :
+ Cảm ứng: tiếp nhận và trả lời kích thích bằng xung thần kinh
+ Dẫn chuyền: xung thần kinh đi theo 1 chiều nhất định.
Tham khảo:
Mô hình một tế bào động vật điển hình. Các bào quan gồm:
(1)hạch nhân
(2) nhân
(3) ribosome
(4) túi tiết,
(5) mạng lưới nội chất (ER) hạt,
(6) bộ máy Golgi,
(7) khung xương tế bào,
(8) ER trơn,
(9) ty thể,
(10) không bào,
(11) tế bào chất,
(12) lysosome,
(13) trung thể.
Tham khảo
Các bộ phân
Các bào quan
Chức năng
Màng sinh chất
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất.
Chất tế bào
Thực hiện hoạt động sống của tế bào.
Lưới nội chất
Tổng hợp và vận chuyển các chất.
Riboxom
Nơi tổng hợp protein.
Ti thể
Tham gia hoạt động hô hấp và giải phóng năng lượng.
Bộ máy gongi
Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm.
Trung thể
Tham gia quá trình phân chia tế bào.
Nhân
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Nhiễm sắc thể
Là cấu trúc quy định sự hình thành protein có vai trò quyết định trong di truyền.
Nhân con
Tổng hợp ARN riboxom (rARN).
Tế bào[a] là một đơn vị cấu trúc cơ bản có chức năng sinh học của sinh vật sống. Tế bào là đơn vị nhỏ nhất của sự sống có khả năng phân chia độc lập, và các tế bào thường được gọi là "những viên gạch đầu tiên cấu tạo nên sự sống". Bộ môn nghiên cứu về các tế bào được gọi là sinh học tế bào.
Tế bào bao gồm tế bào chất bao quanh bởi màng tế bào, trong đó có nhiều phân tử sinh học như protein và axit nucleic. Các sinh vật sống có thể được phân thành đơn bào (có một tế bào, bao gồm vi khuẩn) hoặc đa bào (bao gồm cả thực vật và động vật). Trong khi số lượng tế bào trong các thực vật và động vật ở các loài là khác nhau, thì cơ thể con người lại có hơn 10 nghìn tỷ (1012) tế bào.[1] Phần lớn tế bào động vật và thực vật chỉ có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi, với kích thước từ 1 đến 100 micromét.[2]
Tế bào được phát hiện bởi Robert Hooke vào năm 1665, người đã đặt tên cho các đơn vị sinh học của nó. Học thuyết tế bào, lần đầu tiên được nghiên cứu vào năm 1839 của Matthias Jakob Schleiden và Theodor Schwann, phát biểu rằng tất cả các sinh vật sống được cấu tạo bởi một hay nhiều tế bào, rằng các tế bào là đơn vị cơ bản tạo nên cấu trúc và chức năng của các cơ quan, tổ chức sinh vật sống, rằng tất cả các tế bào đến từ các tế bào đã tồn tại trước đó, và các tế bào đều chứa thông tin di truyền cần thiết để điều hòa chức năng tế bào và truyền thông tin đến các thế hệ tế bào tiếp theo. Các tế bào đầu tiên xuất hiện trên trái Đất cách đây ít nhất là 3.5 tỷ năm trước.