Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chuyển động biến đổi là chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian (có thể nhanh dần hoặc chậm dần). Vd như: Chuyển động đoàn tàu rời biến thì lúc đó chuyển động của tàu tăng dần
Đáp án B
Gọi hai tàu hoả là (1) và (2)
![]()
Khi hai tàu gặp nhau thì thời gian đi được của chúng là:

Tổng quãng đường mà con chim đã bay được là: s = vchimt = 30.0,6 = 18 km
A O x
1) Chọn trục tọa độ Ox như hình vẽ, mốc thời gian lúc ô tô xuất phát.
- Phương trình vận tốc: \(v=v_0+a.t\)
Ban đầu, \(v_0=0\); \(a=0,5m/s^2\)
Suy ra: \(v_1=0,5.t(m/s)\)
- Phương trình tọa độ: \(x=x_0+v_0.t+\dfrac{1}{2}a.t^2\)
\(x_0=0\); \(v_0=0\); \(a=0,5(m/s^2)\)
Suy ra: \(x_1=\dfrac{1}{2}.0,5.t^2=0,25.t^2(m)\)
2) Đổi \(v_{02}=18km/h=5m/s\)
a) Phương trình chuyển động của tàu điện là:
\(x_2=x_0+v_0.t+\dfrac{1}{2}a.t^2=0+5.t+\dfrac{1}{2}.0,3.t^2\)
\(\Rightarrow x_2=5.t+0,15.t^2(m)\)
Ô tôt đuổi kịp tàu điện khi: \(x_1=x_2\)
\(\Rightarrow 0,25.t^2=5.t+0,15.t^2\)
\(\Rightarrow t = 50(s)\)
Vị trí gặp nhau là: \(x=0,25.50^2=625(m)\)
b) Thay \(t=50s\) vào phương trình vận tốc của ô tô và tàu điện ta được:
Vận tốc của ô tô: \(v_1=0,5.t=0,5.50=25(m/s)\)
Vận tốc của tàu điện: \(v_2=5+0,3.t=5+0,3.50=20(m/s)\)
500g=0,5kg
chọn chiều dương phương thẳng đứng hướng xuống dưới
\(\overrightarrow{\Delta p}=\overrightarrow{p'}-\overrightarrow{p}\)
\(\Leftrightarrow\overrightarrow{\Delta p}=m.\overrightarrow{v_2}-m.\overrightarrow{v_1}\)
chiếu lên chiều dương
\(\Delta p=-m.sin\alpha.v_2-m.sin\alpha.v_1\)
a) với \(\alpha=30^0\)\(\Rightarrow\Delta p=\)-5kg.m/s
lực do sàn tác động lên
F=\(\dfrac{\Delta p}{\Delta t}\)=-50N
b) với \(\alpha=90^0\)\(\Rightarrow\Delta p=\)-10kgm/s
lực do sàn tác động lên
F=\(\dfrac{\Delta p}{\Delta t}\)=-100N
Độ dời = Vị trí sau - vị trí đầu.
Tốc độ trung bình = Quãng đường / thời gian
Vận tốc trung bình = Độ dời / thời gian.
O x 2 5,5 10 A B C
a. Tìm quãng đường và độ dời.
| Tính | t1->t2 | t2->t3 | t1->t3 |
| Quãng đường | 10-2=8(m) | 10-5,5=4,5(m) | AB+BC=8+4,5=12,5(m) |
| Độ dời | 10-2=8(m) | 5,5-10=-4,5(m) | 5,5-2=3,5(m) |
b. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình.
| t1->t2 | t2->t3 | t1->t3 | |
| Thời gian | 5-1=4(s) | 8-5=3(s) | 8-1=7(s) |
| Tốc độ | 8/4=2(m/s) | 4,5/3=1,5(m/s) | 12,5/7 (m/s) |
| Vận tốc | 8/4=2(m/s) | -4,5/3=-1,5(m/s) | 3,5/7=0,5(m/s) |
Chúc bạn học tốt :)
Dưới đây là đáp án và lời giải ngắn gọn cho từng câu hỏi:
- c1: Gia tốc: Từ hệ thức $v = 15 - 8t \Rightarrow a = -8\text{ m/s}^2$.
- Tốc độ tại $t = 2\text{s}$: $v = 15 - 8 \cdot 2 = -1\text{ m/s} \Rightarrow \text{Tốc độ} = |v| = 1\text{ m/s}$.
- Đáp án: C (-8m/s² và 1m/s)
- c2: Chuyển động ngược chiều dương $\Rightarrow v_0 = -3\text{ m/s}$.
- Vật chuyển động chậm dần đều $\Rightarrow a$ ngược dấu với $v_0 \Rightarrow a = +2\text{ m/s}^2$.
- Phương trình: $x = x_0 + v_0t + \frac{1}{2}at^2 = -3t + t^2$.
- Đáp án: C ($x = -3t + t^2$)
C3
- Từ $x = -t^2 + 3t + 2 \Rightarrow x_0 = 2$, $v_0 = 3$, $\frac{1}{2}a = -1 \Rightarrow a = -2\text{ m/s}^2$.
- Công thức vận tốc: $v = v_0 + at = 3 - 2t$.
- Đáp án: D ($v = 3 - 2t$)
C4
- Áp dụng công thức tính quãng đường: $s = \frac{v_0 + v}{2} \cdot t = \frac{6 + 4}{2} \cdot 10 = 50\text{ m}$.
- Đáp án: B (50m)
C5
- Đổi $72\text{ km/h} = 20\text{ m/s}$. Tàu dừng lại nên $v = 0$.
- Áp dụng công thức: $s = \frac{v_0 + v}{2} \cdot t = \frac{20 + 0}{2} \cdot 5 = 50\text{ m}$.
- Đáp án: B (50m)
C6
- Đổi $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$. Xe bắt đầu rời ga nên $v_0 = 0$.
- Thời gian: $t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{10 - 0}{0,1} = 100\text{ s}$.
- Đáp án: B (100s)
C7
- Đổi $21,6\text{ km/h} = 6\text{ m/s}$ và $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{10^2 - 6^2}{2 \cdot 64} = 0,5\text{ m/s}^2$.
- Quãng đường từ lúc bắt đầu chuyển động ($v_0 = 0$): $s' = \frac{v^2 - 0^2}{2a} = \frac{10^2}{2 \cdot 0,5} = 100\text{ m}$.
- Đáp án: A ($a = 0,5\text{ m/s}^2, s = 100\text{ m}$)
C8
- Đổi $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$, xe dừng lại nên $v = 0$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{0^2 - 10^2}{2 \cdot 20} = -2,5\text{ m/s}^2$.
- Đáp án: B (-2,5m/s²)
C9
- Đổi $40\text{ km/h} = \frac{100}{9}\text{ m/s}$, $60\text{ km/h} = \frac{50}{3}\text{ m/s}$, $s = 1\text{ km} = 1000\text{ m}$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{(\frac{50}{3})^2 - (\frac{100}{9})^2}{2 \cdot 1000} \approx 0,0772\text{ m/s}^2$.
- Đáp án: C (0,0772m/s²)
C10
- Gia tốc của ô tô: $a = \frac{14 - 10}{20} = 0,2\text{ m/s}^2$.
- Vận tốc sau $40\text{ s}$: $v = v_0 + at = 10 + 0,2 \cdot 40 = 18\text{ m/s}$.
- Đáp án: D ($0,2\text{ m/s}^2$, $18\text{ m/s}$)
C11
- Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.
- Phương trình xe A: $x_A = 3t + t^2$.
- Phương trình xe B: $x_B = 200 - 1,4t^2$ (do xuất phát từ B ngược chiều dương, $v_{0B}=0, a_B=2,8$).
- Hai xe gặp nhau: $x_A = x_B \Rightarrow 3t + t^2 = 200 - 1,4t^2 \Rightarrow 2,4t^2 + 3t - 200 = 0 \Rightarrow t \approx 8,525\text{ s}$.
- Vị trí cách A: $x_A = 3 \cdot 8,525 + 8,525^2 \approx 98,25\text{ m}$.
- Đáp án: B (98,25m)
C12
(Lưu ý: Đề bài ghi nhầm gia tốc xe một là $20\text{ m/s}^2$, chính xác phải là $0,2\text{ m/s}^2$).
- Đổi $18\text{ km/h} = 5\text{ m/s}$, $5,4\text{ km/h} = 1,5\text{ m/s}$.
- Xe 1 đi từ A: $x_A = 5t - 0,1t^2$.
- Xe 2 đi từ B ngược lại: $x_B = 130 - (1,5t + 0,1t^2)$.
- Gặp nhau: $x_A = x_B \Rightarrow 5t - 0,1t^2 = 130 - 1,5t - 0,1t^2 \Rightarrow 6,5t = 130 \Rightarrow t = 20\text{ s}$.
- Vị trí gặp cách A: $x_A = 5 \cdot 20 - 0,1 \cdot 20^2 = 60\text{ m}$.
- Đáp án: A ($t = 20\text{ s}$, cách A 60m)
a,18km/h=5m/s
Phương trình chuyển động của ô tô là
X1=x0+v0.t+1/2.a.t2=0,25.t2
Phương trình chuyển động của tầu là:
X2=x0'+v1.t+1/2.a.t2=5.t+0,15.t2
Ô tô đuổi kịp tàu khi X1=X2 hay 0,25.t2=5.t+0,15.t2
=>t=50s
Vận tốc của xe ô tô khi đuổi kịp tàu là: v=v0+a.t=0+0,5.50=25m/s
Đáp án D