K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 1 2019

Chọn A.

Đổi 72 km/h = 20 m/s

Khi dừng lại thì v = 0, ta có:

v = vo + at → 0 = 20 + 20a → a = -1  m/s2.

Quãng đường vật đi được sau 10 s hãm phanh:

S = 20.10 + 0,5.(-1).102 = 150 m.

6 giờ trước (17:19)

Ta có:

Vận tốc ban đầu \(v_0=30m/s\).

Sau \(10s\), vận tốc \(v=25m/s\).

Gia tốc của ô tô là:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{25-30}{10}=-0,5m/s^2\)

Phương trình vận tốc:

\(v=30-0,5t\)

Phương trình quãng đường:

\(s=30t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=30t-0,25t^2\)

a) Tính vận tốc sau 6 giây

\(v=30-0,5\cdot6=27m/s\)

b) Tính quãng đường sau 5 giây

\(s=30\cdot5-0,25\cdot5^2\)

\(s=150-6,25=143,75m\)

c) Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian

Đồ thị là đường thẳng biểu diễn \(v=30-0,5t\), bắt đầu tại \((0;30)\) và đi qua \((10;25)\). ...Bạn tự vẽ nha

d) Sau bao lâu thì xe dừng hẳn?

Khi xe dừng hẳn thì \(v=0\).

\(30-0,5t=0\)

\(0,5t=30\)

\(t=60s\)

e) Tính quãng đường đi được trong giây thứ 8

Giây thứ 8 là khoảng thời gian từ \(t=7s\) đến \(t=8s\).

Quãng đường sau \(8s\):

\(s_8=30\cdot8-0,25\cdot8^2\)

\(s_8=240-16=224m\)

Quãng đường sau \(7s\):

\(s_7=30\cdot7-0,25\cdot7^2\)

\(s_7=210-12,25=197,75m\)

Quãng đường đi được trong giây thứ 8:

\(\Delta s=s_8-s_7\)

\(\Delta s=224-197,75=26,25m\)

6 giờ trước (17:20)

Đổi vận tốc ban đầu:

\(v_0=54:3,6=15m/s\)

a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêm

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)

Quãng đường ô tô đi thêm:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)

\(s=90-45=45m\)

b) Tính quãng đường đi được trong giây cuối

Giây cuối là từ \(t=5s\) đến \(t=6s\).

Quãng đường sau \(6s\):

\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)

Quãng đường sau \(5s\):

\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2\)

\(s_5=75-31,25=43,75m\)

Quãng đường trong giây cuối:

\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)

c) Tính thời gian ô tô đi được trong 3 m cuối

Trong 3 m cuối, vận tốc giảm từ một giá trị \(v\) xuống \(0\).

Áp dụng công thức:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)

\(v^2=15\)

\(v=\sqrt{15}\approx3,87m/s\)

Thời gian đi 3 m cuối:

\(t=\dfrac{v-v_0}{a}\)

\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\)

\(t\approx1,55s\)

6 giờ trước (17:20)

Đổi đơn vị:

\(v_0=54:3,6=15m/s\)

a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêm

Gia tốc của ô tô:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)

Quãng đường ô tô đi thêm:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)

\(s=90-45=45m\)

b) Quãng đường đi được trong giây cuối

Giây cuối là từ giây thứ 5 đến giây thứ 6.

\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)

\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2=43,75m\)

\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)

c) Thời gian ô tô đi được trong 3 m cuối

Gọi \(v\) là vận tốc của ô tô tại thời điểm bắt đầu đi 3 m cuối.

Áp dụng công thức:

\(v_{\text{cuối}}^2-v^2=2as\)

\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)

\(v^2=15\Rightarrow v=\sqrt{15}m/s\)

Thời gian đi 3 m cuối:

\(t=\dfrac{v_{\text{cuối}}-v}{a}\)

\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\approx1,55s\)

8 tháng 6 2017

Giải: Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có  v 0 = 54 3 , 6 = 15 m / s  xe dừng lại sau 10s nên  v 1 = 0 m / s

v 1 = v 0 + a t ⇒ a = v 1 − v 0 t = 0 − 15 10 = − 1 , 5 m / s 2

Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được 6s  v 6 = v 0 + a t 6 ⇒ v 6 = 15 − 1 , 5.6 = 6 m / s

5 tháng 9 2017

Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có v 0 = 54 3 , 6 = 15 m / s  xe dừng lại sau 10s nên  v 1 = 0 m / s

  v 1 = v 0 + a t ⇒ a = v 1 − v 0 t = 0 − 15 10 = − 1 , 5 m / s 2

Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được 6s  v 6 = v 0 + a t 6 ⇒ v 6 = 15 − 1 , 5.6 = 6 m / s

6 tháng 2 2018

6 giờ trước (17:16)

Ta có: \(v_0=72km/h=20m/s\), \(v=0m/s\), \(t=20s\).

Tính gia tốc:

$a=\dfrac=\dfrac-2020=-1m/s^2$

Quãng đường sau 10 giây:

$s=v_0t+\dfrac12at^2$

$s=20\cdot10+\dfrac12(-1)\cdot10^2$

$s=200-50=150m$

Chọn A. 150 m.