Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vật chuyển động chậm dần đều: \(a=-0,2\)m/s2
\(v_0=54\)km/h\(=15\)m/s
a) Vận tốc của xe sau 20s chuyển động:
\(v=v_0+at=15-0,2\cdot20=11\)m/s
b) Quãng đường xe đi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn(v'=0m/s) là:
\(v'^2-v^2_0=2aS\Rightarrow0-15^2=2\cdot\left(-0,2\right)\cdot S\)
\(\Rightarrow S=562,5m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=64,8:3,6=18m/s\)
\(v_1=43,2:3,6=12m/s\)
\(s=45m\)
a) Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(v_1^2-v_0^2=2as\)
\(12^2-18^2=2a\cdot45\)
\(144-324=90a\)
\(a=\dfrac{-180}{90}=-2m/s^2\)
b) Viết phương trình chuyển động của xeChọn gốc tọa độ tại vị trí xe bắt đầu hãm phanh, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Phương trình chuyển động:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
Vì \(x_0=0\), nên:
\(x=18t+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)t^2\)
\(x=18t-t^2\) (m)
c) Tính thời gian và quãng đường đến khi xe dừng lạiThời gian đến khi dừng:
\(v=v_0+at\)
\(0=18-2t\)
\(t=9s\)
Quãng đường đến khi dừng:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=18\cdot9+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)\cdot9^2\)
\(s=162-81=81m\)
Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).
a. Tính gia tốc của ô tôTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)
b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)
\(s=200-100=100\text{ m}\)
c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giâyVận tốc sau \(10\) giây:
\(v=v_0+at\)
\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)
Quãng đường đi được sau \(10\) giây:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)
\(s=100-25=75\text{ m}\)
Bài 1
Đổi đơn vị:
\(v_0=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)
\(v_1=40:3,6=\dfrac{100}{9}m/s\)
a) Tính gia tốc và thời gian hãm phanh trênÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as\)
\(\left(\dfrac{100}{9}\right)^2-\left(\dfrac{50}{3}\right)^2=2a\cdot10\)
\(a=-\dfrac{125}{27}\approx-4,63m/s^2\)
Thời gian đi thêm 10 m:
\(v_1=v_0+at\)
\(t=\dfrac{v_1-v_0}{a}\)
\(t=\dfrac{\dfrac{100}{9}-\dfrac{50}{3}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)
b) Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường đi thêmThời gian từ lúc xe đạt \(v_1\) đến khi dừng:
\(0=v_1+at\)
\(t=-\dfrac{v_1}{a}\)
\(t=-\dfrac{\dfrac{100}{9}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)
Quãng đường xe đi thêm:
\(s=\dfrac{v_1+0}{2}\cdot t\)
\(s=\dfrac{\dfrac{100}{9}}{2}\cdot2,4\)
\(s=\dfrac{40}{3}\approx13,33m\)
c) Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùngTổng thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng:
\(T=2,4+2,4=4,8s\)
Vì giây cuối là từ \(t=3,8s\) đến \(t=4,8s\), vận tốc tại \(t=3,8s\) là:
\(v= v_0+a\cdot3,8\)
\(v=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot3,8\)
\(v\approx-1,94m/s\)
Giá trị vận tốc âm cho thấy có sự không phù hợp khi tính theo mốc thời gian trên; ta cần dùng chính xác thời điểm dừng \(T=3,6s\) từ \(v_0\) đến \(0\):
\(T=-\dfrac{v_0}{a}=-\dfrac{50/3}{-125/27}=3,6s\)
Vậy giây cuối là từ \(2,6s\) đến \(3,6s\).
\(v_{2,6}=v_0+a\cdot2,6\)
\(v_{2,6}=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot2,6\approx4,63m/s\)
\(s_{\text{giây cuối}}=\dfrac{v_{2,6}+0}{2}\cdot1\)
\(s_{\text{giây cuối}}\approx2,31m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10m/s\)
\(v_1=54:3,6=15m/s\)
\(t=\dfrac{1}{6}\cdot60=10s\)
a) Tính gia tốc và quãng đườngGia tốc:
\(a=\dfrac{v_1-v_0}{t}=\dfrac{15-10}{10}=0,5m/s^2\)
Quãng đường:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot10^2\)
\(s=100+25=125m\)
b) Sau bao lâu nữa xe đạt vận tốc 60 km/h?Đổi đơn vị:
\(v_2=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)
Thời gian tăng tốc thêm:
\(t=\dfrac{v_2-v_1}{a}\)
\(t=\dfrac{\frac{50}{3}-15}{0,5}=\dfrac{10}{3}s\)
c) Quãng đường đi được trong giây thứ 5Giây thứ 5 là từ \(t=4s\) đến \(t=5s\).
Quãng đường sau \(5s\):
\(s_5=10\cdot5+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot5^2\)
\(s_5=50+6,25=56,25m\)
Quãng đường sau \(4s\):
\(s_4=10\cdot4+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot4^2\)
\(s_4=40+4=44m\)
Quãng đường trong giây thứ 5:
\(\Delta s=s_5-s_4=56,25-44=12,25m\)
d) Thời gian xe đi hết 1 m thứ 10Ta hiểu “1 m thứ 10” là đoạn đường từ \(9m\) đến \(10m\).
Phương trình quãng đường:
\(s=10t+0,25t^2\)
Thời điểm xe đi được \(9m\):
\(10t_1+0,25t_1^2=9\)
\(t_1\approx0,86s\)
Thời điểm xe đi được \(10m\):
\(10t_2+0,25t_2^2=10\)
\(t_2\approx0,95s\)
Thời gian đi hết mét thứ 10:
\(\Delta t=t_2-t_1\)
\(\Delta t\approx0,95-0,86=0,09s\)
Tóm tắt: Chọn hệ quy chiếu gồm trục \(Ox\) cùng chiều chuyển động ban đầu, gốc tọa độ tại vị trí ô tô bắt đầu hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
\(t=2\text{ phút}=120s\)
A. Tìm gia tốc của xeTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}\)
\(a=\dfrac{0-20}{120}=-\dfrac{1}{6}m/s^2\)
Đáp số: \(a=-\dfrac{1}{6}m/s^2\).
B. Viết phương trình chuyển động của xePhương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
Vì \(x_0=0\), nên:
\(x=20t+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)t^2\)
\(x=20t-\dfrac{t^2}{12}\) (m)
Vậy phương trình chuyển động là:
\x=20t-\dfrac{t^2}{12}}, với \(0\le t\le120s\).
C. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng lạiTa có:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=20\cdot120+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)\cdot120^2\)
\(s=2400-1200=1200m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
Vì xe chuyển động chậm dần đều nên gia tốc mang dấu âm.
a) Tính gia tốc của ô tô\(a=-2,5m/s^2\)
b) Thời gian để xe dừng hẳnTa có:
\(v=v_0+at\)
\(0=20-2,5t\)
\(2,5t=20\)
\(t=8s\)
c) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lạiTa có:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=20\cdot8+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot8^2\)
\(s=160-80=80m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)
a. Tính gia tốc và quãng đườngGia tốc của xe:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1\text{ m/s}^2\)
Quãng đường xe đi được đến khi dừng:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)
\(s=100-50=50\text{ m}\)
b. Lập phương trình chuyển độngChọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6 giờ.
Phương trình chuyển động:
\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(x=0+10t+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)t^2\)
\(x=10t-\dfrac{1}{2}t^2\text{ (m)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
c. Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thịPhương trình vận tốc:
\(v=v_0+at\)
\(v=10-t\text{ (m/s)}\)
Với \(0\le t\le10\text{ s}\).
Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm:
- \(t=0,\ v=10\): điểm \((0;10)\).
- \(t=10,\ v=0\): điểm \((10;0)\).
Trục ngang là thời gian \(t\) (s), trục đứng là vận tốc \(v\) (m/s).
Đổi đơn vị:
\(v_0=18:3,6=5m/s\)
Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:
\(a=-12m/s^2\)
a) Thời gian để xe dừng hẳnTa có:
\(v=v_0+at\)
\(0=5-12t\)
\(12t=5\)
\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)
b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lạiTa có:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)
\(-25=-24s\)
\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)