K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 10 2021

Vật chuyển động chậm dần đều: \(a=-0,2\)m/s2

\(v_0=54\)km/h\(=15\)m/s

a) Vận tốc của xe sau 20s chuyển động: 

       \(v=v_0+at=15-0,2\cdot20=11\)m/s

b) Quãng đường xe đi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn(v'=0m/s) là:

     \(v'^2-v^2_0=2aS\Rightarrow0-15^2=2\cdot\left(-0,2\right)\cdot S\)

      \(\Rightarrow S=562,5m\)

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=64,8:3,6=18m/s\)

\(v_1=43,2:3,6=12m/s\)

\(s=45m\)

a) Tính gia tốc của ô tô

Ta có:

\(v_1^2-v_0^2=2as\)

\(12^2-18^2=2a\cdot45\)

\(144-324=90a\)

\(a=\dfrac{-180}{90}=-2m/s^2\)

b) Viết phương trình chuyển động của xe

Chọn gốc tọa độ tại vị trí xe bắt đầu hãm phanh, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Phương trình chuyển động:

\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

Vì \(x_0=0\), nên:

\(x=18t+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)t^2\)

\(x=18t-t^2\) (m)

c) Tính thời gian và quãng đường đến khi xe dừng lại

Thời gian đến khi dừng:

\(v=v_0+at\)

\(0=18-2t\)

\(t=9s\)

Quãng đường đến khi dừng:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=18\cdot9+\dfrac{1}{2}\cdot(-2)\cdot9^2\)

\(s=162-81=81m\)

13 tháng 10

Ta có: \(v_0=10\text{ m/s}\), \(t=20\text{ s}\), \(v=0\text{ m/s}\).

a. Tính gia tốc của ô tô

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{20}=-0,5\text{ m/s}^2\)

b. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot20^2\)

\(s=200-100=100\text{ m}\)

c. Tính vận tốc và quãng đường sau 10 giây

Vận tốc sau \(10\) giây:

\(v=v_0+at\)

\(v=10+(-0,5)\cdot10=5\text{ m/s}\)

Quãng đường đi được sau \(10\) giây:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-0,5)\cdot10^2\)

\(s=100-25=75\text{ m}\)

Bài 1. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 60km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều, sau khi đi thêm được 10m thì vận tốc của xe là 40km/h.a.       Tính gia tốc của xe và thời gian hãm phanh trên.b.      Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường xe đi được thêm được trong thời gian này.c.       Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng.Bài 2. Một ô...
Đọc tiếp

Bài 1. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 60km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều, sau khi đi thêm được 10m thì vận tốc của xe là 40km/h.

a.       Tính gia tốc của xe và thời gian hãm phanh trên.

b.      Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường xe đi được thêm được trong thời gian này.

c.       Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng.

Bài 2. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 1/6 phút thì vận tốc của xe là 54km/h.

a.       Tính gia tốc của xe và quãng đường xe đi được trong thời gian trên.

b.      Sau bao lâu nữa thì xe đạt vận tốc 60km/h?

c.       Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 5 kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

d.      Tính thời gian xe đi hết 1m thứ 10.

2
13 tháng 10

Bài 1

Đổi đơn vị:

\(v_0=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)

\(v_1=40:3,6=\dfrac{100}{9}m/s\)

a) Tính gia tốc và thời gian hãm phanh trên

Áp dụng công thức:

\(v_1^2-v_0^2=2as\)

\(\left(\dfrac{100}{9}\right)^2-\left(\dfrac{50}{3}\right)^2=2a\cdot10\)

\(a=-\dfrac{125}{27}\approx-4,63m/s^2\)

Thời gian đi thêm 10 m:

\(v_1=v_0+at\)

\(t=\dfrac{v_1-v_0}{a}\)

\(t=\dfrac{\dfrac{100}{9}-\dfrac{50}{3}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)

b) Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường đi thêm

Thời gian từ lúc xe đạt \(v_1\) đến khi dừng:

\(0=v_1+at\)

\(t=-\dfrac{v_1}{a}\)

\(t=-\dfrac{\dfrac{100}{9}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)

Quãng đường xe đi thêm:

\(s=\dfrac{v_1+0}{2}\cdot t\)

\(s=\dfrac{\dfrac{100}{9}}{2}\cdot2,4\)

\(s=\dfrac{40}{3}\approx13,33m\)

c) Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng

Tổng thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng:

\(T=2,4+2,4=4,8s\)

Vì giây cuối là từ \(t=3,8s\) đến \(t=4,8s\), vận tốc tại \(t=3,8s\) là:

\(v= v_0+a\cdot3,8\)

\(v=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot3,8\)

\(v\approx-1,94m/s\)

Giá trị vận tốc âm cho thấy có sự không phù hợp khi tính theo mốc thời gian trên; ta cần dùng chính xác thời điểm dừng \(T=3,6s\) từ \(v_0\) đến \(0\):

\(T=-\dfrac{v_0}{a}=-\dfrac{50/3}{-125/27}=3,6s\)

Vậy giây cuối là từ \(2,6s\) đến \(3,6s\).

\(v_{2,6}=v_0+a\cdot2,6\)

\(v_{2,6}=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot2,6\approx4,63m/s\)

\(s_{\text{giây cuối}}=\dfrac{v_{2,6}+0}{2}\cdot1\)

\(s_{\text{giây cuối}}\approx2,31m\)

13 tháng 10
Bài 2

Đổi đơn vị:

\(v_0=36:3,6=10m/s\)

\(v_1=54:3,6=15m/s\)

\(t=\dfrac{1}{6}\cdot60=10s\)

a) Tính gia tốc và quãng đường

Gia tốc:

\(a=\dfrac{v_1-v_0}{t}=\dfrac{15-10}{10}=0,5m/s^2\)

Quãng đường:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot10^2\)

\(s=100+25=125m\)

b) Sau bao lâu nữa xe đạt vận tốc 60 km/h?

Đổi đơn vị:

\(v_2=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)

Thời gian tăng tốc thêm:

\(t=\dfrac{v_2-v_1}{a}\)

\(t=\dfrac{\frac{50}{3}-15}{0,5}=\dfrac{10}{3}s\)

c) Quãng đường đi được trong giây thứ 5

Giây thứ 5 là từ \(t=4s\) đến \(t=5s\).

Quãng đường sau \(5s\):

\(s_5=10\cdot5+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot5^2\)

\(s_5=50+6,25=56,25m\)

Quãng đường sau \(4s\):

\(s_4=10\cdot4+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot4^2\)

\(s_4=40+4=44m\)

Quãng đường trong giây thứ 5:

\(\Delta s=s_5-s_4=56,25-44=12,25m\)

d) Thời gian xe đi hết 1 m thứ 10

Ta hiểu “1 m thứ 10” là đoạn đường từ \(9m\) đến \(10m\).

Phương trình quãng đường:

\(s=10t+0,25t^2\)

Thời điểm xe đi được \(9m\):

\(10t_1+0,25t_1^2=9\)

\(t_1\approx0,86s\)

Thời điểm xe đi được \(10m\):

\(10t_2+0,25t_2^2=10\)

\(t_2\approx0,95s\)

Thời gian đi hết mét thứ 10:

\(\Delta t=t_2-t_1\)

\(\Delta t\approx0,95-0,86=0,09s\)

13 tháng 10

Tóm tắt: Chọn hệ quy chiếu gồm trục \(Ox\) cùng chiều chuyển động ban đầu, gốc tọa độ tại vị trí ô tô bắt đầu hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

Đổi đơn vị:

\(v_0=72:3,6=20m/s\)

\(t=2\text{ phút}=120s\)

A. Tìm gia tốc của xe

Ta có:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}\)

\(a=\dfrac{0-20}{120}=-\dfrac{1}{6}m/s^2\)

Đáp số: \(a=-\dfrac{1}{6}m/s^2\).

B. Viết phương trình chuyển động của xe

Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:

\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

Vì \(x_0=0\), nên:

\(x=20t+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)t^2\)

\(x=20t-\dfrac{t^2}{12}\) (m)

Vậy phương trình chuyển động là:

\x=20t-\dfrac{t^2}{12}}, với \(0\le t\le120s\).

C. Tính quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại

Ta có:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=20\cdot120+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-\dfrac{1}{6}\right)\cdot120^2\)

\(s=2400-1200=1200m\)

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=72:3,6=20m/s\)

Vì xe chuyển động chậm dần đều nên gia tốc mang dấu âm.

a) Tính gia tốc của ô tô

\(a=-2,5m/s^2\)

b) Thời gian để xe dừng hẳn

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(0=20-2,5t\)

\(2,5t=20\)

\(t=8s\)

c) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại

Ta có:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=20\cdot8+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot8^2\)

\(s=160-80=80m\)

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=36:3,6=10\text{ m/s}\)

a. Tính gia tốc và quãng đường

Gia tốc của xe:

\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-10}{10}=-1\text{ m/s}^2\)

Quãng đường xe đi được đến khi dừng:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)\cdot10^2\)

\(s=100-50=50\text{ m}\)

b. Lập phương trình chuyển động

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6 giờ.

Phương trình chuyển động:

\(x=x_0+v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(x=0+10t+\dfrac{1}{2}\cdot(-1)t^2\)

\(x=10t-\dfrac{1}{2}t^2\text{ (m)}\)

Với \(0\le t\le10\text{ s}\).

c. Viết phương trình vận tốc và vẽ đồ thị

Phương trình vận tốc:

\(v=v_0+at\)

\(v=10-t\text{ (m/s)}\)

Với \(0\le t\le10\text{ s}\).

Đồ thị vận tốc – thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm:

- \(t=0,\ v=10\): điểm \((0;10)\).

- \(t=10,\ v=0\): điểm \((10;0)\).

Trục ngang là thời gian \(t\) (s), trục đứng là vận tốc \(v\) (m/s).

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=18:3,6=5m/s\)

Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:

\(a=-12m/s^2\)

a) Thời gian để xe dừng hẳn

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(0=5-12t\)

\(12t=5\)

\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)

b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại

Ta có:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)

\(-25=-24s\)

\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)