Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A O x
1) Chọn trục tọa độ Ox như hình vẽ, mốc thời gian lúc ô tô xuất phát.
- Phương trình vận tốc: \(v=v_0+a.t\)
Ban đầu, \(v_0=0\); \(a=0,5m/s^2\)
Suy ra: \(v_1=0,5.t(m/s)\)
- Phương trình tọa độ: \(x=x_0+v_0.t+\dfrac{1}{2}a.t^2\)
\(x_0=0\); \(v_0=0\); \(a=0,5(m/s^2)\)
Suy ra: \(x_1=\dfrac{1}{2}.0,5.t^2=0,25.t^2(m)\)
2) Đổi \(v_{02}=18km/h=5m/s\)
a) Phương trình chuyển động của tàu điện là:
\(x_2=x_0+v_0.t+\dfrac{1}{2}a.t^2=0+5.t+\dfrac{1}{2}.0,3.t^2\)
\(\Rightarrow x_2=5.t+0,15.t^2(m)\)
Ô tôt đuổi kịp tàu điện khi: \(x_1=x_2\)
\(\Rightarrow 0,25.t^2=5.t+0,15.t^2\)
\(\Rightarrow t = 50(s)\)
Vị trí gặp nhau là: \(x=0,25.50^2=625(m)\)
b) Thay \(t=50s\) vào phương trình vận tốc của ô tô và tàu điện ta được:
Vận tốc của ô tô: \(v_1=0,5.t=0,5.50=25(m/s)\)
Vận tốc của tàu điện: \(v_2=5+0,3.t=5+0,3.50=20(m/s)\)
a) Chọn: (0,25 điểm)
+ trục OX trùng với quỹ đạo chuyển động của xe
+ gốc tọa độ tại vị trí A
+ gốc thời gian lúc 7 giờ
Phương trình chuyển động của ôtô: x = x 0 + v 0 .t + 0,5.a. t 2 (0,25 điểm)
Ta có x 0 = 0; v 0 = 0; a = 0,1 m/ s 2 . (0,25 điểm)
Suy ra: x = 0,05. t 2 (m) (0,25 điểm)
b) Quãng đường ô tô đi được sau 5 phút:
S = |x| = 0,05.(5.60 ) 2 = 4500 m = 4,5 km (0,25 điểm)
Phương trình vận tốc: v = v 0 + a.t = 0,1.t (m/s) (0,25 điểm)
Vận tốc của ôtô sau 5 phút chuyển động: (0,25 điểm)
v = 0,1.(5.60)= 30 m/s = 108 km/s
c) thời gian ô tô đi từ A đến B:
AB = 0,05.t2
= 2000 s = 33 phút 20 giây. (0,25 điểm)
Đổi vận tốc ban đầu:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêmTa có:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)
Quãng đường ô tô đi thêm:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)
\(s=90-45=45m\)
b) Tính quãng đường đi được trong giây cuốiGiây cuối là từ \(t=5s\) đến \(t=6s\).
Quãng đường sau \(6s\):
\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)
Quãng đường sau \(5s\):
\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2\)
\(s_5=75-31,25=43,75m\)
Quãng đường trong giây cuối:
\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)
c) Tính thời gian ô tô đi được trong 3 m cuốiTrong 3 m cuối, vận tốc giảm từ một giá trị \(v\) xuống \(0\).
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)
\(v^2=15\)
\(v=\sqrt{15}\approx3,87m/s\)
Thời gian đi 3 m cuối:
\(t=\dfrac{v-v_0}{a}\)
\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\)
\(t\approx1,55s\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=54:3,6=15m/s\)
a) Tính gia tốc và quãng đường ô tô đi thêmGia tốc của ô tô:
\(a=\dfrac{v-v_0}{t}=\dfrac{0-15}{6}=-2,5m/s^2\)
Quãng đường ô tô đi thêm:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=15\cdot6+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot6^2\)
\(s=90-45=45m\)
b) Quãng đường đi được trong giây cuốiGiây cuối là từ giây thứ 5 đến giây thứ 6.
\(s_6=15\cdot6-1,25\cdot6^2=45m\)
\(s_5=15\cdot5-1,25\cdot5^2=43,75m\)
\(\Delta s=s_6-s_5=45-43,75=1,25m\)
c) Thời gian ô tô đi được trong 3 m cuốiGọi \(v\) là vận tốc của ô tô tại thời điểm bắt đầu đi 3 m cuối.
Áp dụng công thức:
\(v_{\text{cuối}}^2-v^2=2as\)
\(0-v^2=2\cdot(-2,5)\cdot3\)
\(v^2=15\Rightarrow v=\sqrt{15}m/s\)
Thời gian đi 3 m cuối:
\(t=\dfrac{v_{\text{cuối}}-v}{a}\)
\(t=\dfrac{0-\sqrt{15}}{-2,5}\approx1,55s\)
Giải: Ta có v 0 = 18 k m / h = 5 ( m / s )
Quãng đường chuyển động S = v 0 t + 1 2 a t 2
Trong 4s đầu S 4 = 5.4 + 1 2 . a .4 2 = 20 + 8 a
Trong 3s đầu S 3 = 5.3 + 1 2 . a .3 2 = 15 + 4 , 5 a
Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m nên
12 = S 4 − S 3 ⇒ 20 + 8 a − 15 − 4 , 5 a = 12 ⇒ 5 + 3 , 5 a = 12 ⇒ a = 2 ( m / s 2 )
Quãng đường đi được sau 10s : S 10 = 5.10 + 1 2 .2.10 2 = 150 m

+ Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m nên
