Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hình:
1. Tính gia tốc của ô tô
Áp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-20^2=2a\cdot50\)
\(-400=100a\)
\(a=-4m/s^2\)
2. Tính thời gian phanh\(v=v_0+at\)
\(0=20-4t\)
\(t=\dfrac{20}{4}=5s\)
3. Tính độ lớn lực hãm phanhTheo định luật II Newton:
\(F= m|a|\)
\(F=2000\cdot4=8000N\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Ta có : Vo= 20 m/s
V= 0 m/s
a= -2 m/s2
Nên ta áp dụng công thức : V2 -Vo2 = 2as
=> Thay số ta tính đc: s=100m . Chọn A
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-0,1m/s^2\).
a. Tìm vận tốc và quãng đường sau 50 giâyVận tốc của ô tô sau 50 giây:
\(v=v_0+at=10-0,1\cdot50=5m/s\)
Quãng đường ô tô đi được:
\(s=v_0t+\dfrac12at^2\)
\(s=10\cdot50+\dfrac12(-0,1)\cdot50^2\)
\(s=500-125=375m\)
b. Tìm quãng đường và thời gian đến khi xe dừng hẳnThời gian để xe dừng hẳn:
\(v=v_0+at\)
\(0=10-0,1t\)
\(t=\dfrac{10}{0,1}=100s\)
Quãng đường xe đi được đến khi dừng hẳn:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2(-0,1)s\)
\(s=\dfrac{100}{0,2}=500m\)

Xét trên quãng đường AB ta có:
v = v o + a t 1 → v − v 0 = a t 1 = − 4
Ta có: S A B = v o t 1 + 1 2 a t 1 2
= v 0 t 1 − 2 t 1 = ( v 0 − 2 ) t 1 = 36 (1)
Xét trên quãng đường BC
v 2 = v + a t 2 → v 2 − v = a t 2 = − 4
Ta có: S B C = v t 2 + 1 2 a t 2 2
= ( v 0 + a t 1 ) t 2 = ( v 0 − 2 ) t 1 + 1 2 a t 2 2 → S A B = ( v o − 4 ) t 2 − 2 t 2 = ( v 0 − 6 ) t 2 = 28 (2)
Do Δ v 1 = Δ v 2 = 4 → t 1 = t 2 = t
Giải (1) (2) ta được:
v 0 = 20 m / s a = − 2 m / s 2 t = 2 s
Ta có: Lực hãm tác dụng vào xe là: F=ma=1000.2=2000N
Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là:
S = v 0 t − 1 2 a t 2 = 100 m
Quãng đường xe đi từ C đến lúc dừng lại là: s=100−36−28=36m
Đáp án: D
Ta có: \(m=1\) tấn \(=1000kg\), \(AB=36m\), \(BC=28m\).
Đổi đơn vị:
\(14,4km/h=4m/s\)
Gọi vận tốc ban đầu là \(v_0\), gia tốc \(a<0\).
Trên đoạn AB, vận tốc giảm \(4m/s\):
\(v_B=v_0-4\)
Áp dụng công thức:
\(v_B^2-v_0^2=2a\cdot36\)
\((v_0-4)^2-v_0^2=72a\)
\(-8v_0+16=72a\)
Trên đoạn BC, vận tốc giảm thêm \(4m/s\):
\(v_C=v_B-4=v_0-8\)
\(v_C^2-v_B^2=2a\cdot28\)
\((v_0-8)^2-(v_0-4)^2=56a\)
\(-8v_0+48=56a\)
Giải hệ hai phương trình, ta được:
\(a=-1m/s^2\)
Độ lớn lực hãm:
\(F=m|a|=1000\cdot1=1000N\)
Tại C, vận tốc:
\(v_C^2=v_B^2+2a\cdot28\)
Từ các dữ kiện trên, \(v_C=6m/s\).
Quãng đường từ C đến khi dừng hẳn:
\(0-v_C^2=2as\)
\(0-6^2=2(-1)s\)
\(s=18m\)
Chọn B. \(1000N\) và \(18m\).