Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Đúng
b) Sai. Nếu mã số cần tìm là 2350 mà ở giữa là 3000, thì ta phải tìm tiếp ở nửa bên trái (nhỏ hơn), chứ không phải nửa bên phải.
c) Đúng
d) Đúng
Đáp án : 1. Phần tử có giá trị nhỏ nhất trong dãy được tìm thấy và đổi chỗ cho phần tử đứng đầu dãy.
đây nhé
Dãy ban đầu: [7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]
- Lượt 1: so sánh dần, đổi chỗ → [7.5, 6.0, 8.5, 7.0, 9.0]
- Lượt 2: tiếp tục đổi chỗ → [6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Lượt 3: tiếp tục → [6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
- Lượt 4: dãy đã đúng thứ tự.
Kết quả: [6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
[7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
7.5và9.0. Vì \(7.5 < 9.0\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[7.5, 9.0, 6.0, 8.5, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
9.0và6.0. Vì \(9.0 > 6.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 9.0, 8.5, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 3: So sánh
9.0và8.5. Vì \(9.0 > 8.5\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 8.5, 9.0, 7.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 4: So sánh
9.0và7.0. Vì \(9.0 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[7.5, 6.0, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 1: Số lớn nhất là9.0đã được đẩy về cuối dãy cố định.
🔄 Lượt 2 (Vòng lặp 2)Mục tiêu: Tìm số lớn tiếp theo cho vị trí sát cuối. Phạm vi xét:
[7.5, 6.0, 8.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
7.5và6.0. Vì \(7.5 > 6.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
7.5và8.5. Vì \(7.5 < 8.5\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 8.5, 7.0, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 3: So sánh
8.5và7.0. Vì \(8.5 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 2: Số8.5đã cố định ở vị trí thứ hai từ dưới lên.
🔄 Lượt 3 (Vòng lặp 3)Mục tiêu: Phạm vi xét thu hẹp còn 3 phần tử đầu:
[6.0, 7.5, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
6.0và7.5. Vì \(6.0 < 7.5\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.5, 7.0, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
- So sánh cặp 2: So sánh
7.5và7.0. Vì \(7.5 > 7.0\) \(\rightarrow \) Đổi chỗ. - Dãy hiện tại:
[6.0, 7.0, 7.5, 8.5, 9.0]
- Dãy hiện tại:
Kết thúc Lượt 3: Số7.5đã cố định ở đúng vị trí.
🔄 Lượt 4 (Vòng lặp 4)Mục tiêu: Phạm vi xét còn 2 phần tử đầu:
[6.0, 7.0]- So sánh cặp 1: So sánh
6.0và7.0. Vì \(6.0 < 7.0\) (đúng thứ tự) \(\rightarrow \) Giữ nguyên.
Kết thúc Lượt 4: Không còn sự hoán đổi nào xảy ra, tất cả phần tử đã nằm đúng vị trí. Thuật toán dừng lại.
✨ Kết quả chung cuộcDanh sách điểm sau khi được sắp xếp tăng dần hoàn chỉnh là:
\(\mathbf{[6.0,7.0,7.5,8.5,9.0]}\)Bạn có muốn thử trình bày bài toán này bằngthuật toán sắp xếp chọn (Selection Sort) để thấy sự khác biệt không?
C16: Trong các phát biểu sau, phát biểu ko đúng về bài trình chiếu?
A. Trang tiêu đề là trang đầu tiên và cho biết chủ đề của bài trình chiếu
B. Các trang nội dung của bài trình chiếu thường có tiêu đề trang
C. Các phần mềm trình chiếu ko có sẵn các mẫu bố trí
D. Tiêu đề trang giúp làm nổi bật nội dung cần trình bày của trang
C17: Một bài trình chiếu thường có bao nhiêu trang chiếu?
A. 1 B. 3 C. 10 D. Nhiều
C18: Đối với mẫu bố trí nội dung trang chiếu, em có thể làm gì?
A. Sử dụng mẫu bố trí đã có
B. Thay đổi mẫu bố trí
C. Tự tạo mẫu bố trí
D. Cả A, B và C đều đúng
C19: Trong trang chiếu thì thông tin trực quan là gì?
A. Văn bản B. Hình ảnh
C. Văn bản, hình ảnh D. Văn bản, hình ảnh, âm thanh
C20: Các công cụ định dạng văn bản nằm trong thẻ lệnh nào?
A. Home B. Insert C. Design D. View
11111111111111111111111111111+9999999999+898987665566543654321+098765432+098765432+098765432123+98765432
là một thuật toán đơn giản, so sánh từng cặp phần tử liền kề và hoán đổi chúng nếu chúng sai thứ tự, cho đến khi toàn bộ dãy được sắp xếp.
- Thuật toán sắp xếp nổi bọt là một phương pháp sắp xếp đơn giản bằng cách so sánh cặp phần tử kề nhau và hoán đổi nếu không đúng thứ tự. Sau mỗi vòng lặp, phần tử lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) sẽ được đẩy về đúng vị trí. Quá trình tiếp tục cho đến khi không còn hoán đổi nào nữa.
- Thuật toán sắp xếp chọn hoạt động bằng cách tìm phần tử nhỏ nhất trong danh sách chưa sắp xếp và đổi chỗ với phần tử đầu tiên của danh sách chưa sắp xếp. Tiếp tục lặp lại cho đến khi danh sách được sắp xếp hoàn toàn.
B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
Các bước chèn hình ảnh vào trang trình chiếu:
- Bước 1: Nháy chuột vào thẻ Insert.
- Bước 2: Nháy chuột vào nút lệnh Pictures.
- Bước 3: Mở thư mục chứa tệp hình ảnh.
- Bước 4: Chọn tệp ảnh.
- Bước 5: Nháy chuột vào nút lệnh Insert để hoàn tất.
Ma
Các bước thêm hình ảnh vào trang chiếu: Bước 1: Chọn trang chiếu (Slide) mà bạn muốn thêm hình ảnh. Bước 2: Trên thanh bảng chọn, nháy chuột chọn thẻ Insert (Chèn). Bước 3: Nháy chuột chọn lệnh Pictures (Hình ảnh). Tại đây bạn có 2 lựa chọn chính: This Device: Chọn ảnh có sẵn trong máy tính của bạn. Online Pictures: Tìm kiếm và chọn ảnh trực tiếp từ Internet. Bước 4: Chọn tệp hình ảnh phù hợp với nội dung phát minh (ví dụ: ảnh bóng đèn, điện thoại...) từ cửa sổ hiện ra. Bước 5: Nháy chuột chọn nút Insert để đưa hình ảnh vào trang chiếu.
—Chọn hình ảnh phù hợp với nội dung bài trình chiếu. —Không nên chèn quá nhiều ảnh gây rối mắt.