Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
A1: lông đen > A2: lông xám > A3: lông trắng
75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng
à 75% A1_: 24% A2_ : 1% A3A3
à A3 = 0 , 01 = 0 , 1
Gọi tỉ lệ alen A2 là y (y>0), quần thể đang cân bằng à y2+2y*0,1 = 0,24
à y = 0,4 = A2 à A1 = 0,5
A. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng. à đúng, A2A2 = 0 , 4 x 0 , 4 0 , 24 = 2 3
A2A3 = 1 3 à thu được giao tử A3 = 1 6 à A3A3 = 1 36 ; A2_ = 35 36
B. Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%. à sai, các con lông đen có tỉ lệ

à tạo giao tử A2= 8 30 à lông xám thuần chủng A2A2 ≈ 7,1%
C. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%. à sai, lông đen dị hợp tử = 2 x 0,1 x 0,5 + 2 x 0,4 x 0,5 = 0,5
Lông trắng = 1%
à Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm = 51%
D. Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%. à sai, số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm
= 0 , 5 x 0 , 5 0 , 75 = 1 3
Đáp án D
Quy ước: a 1 : Đ e n a 2 : X á m a 3 : T r ắ n g → a 1 = 0 , 5 a 2 = 0 , 4 a 3 = 0 , 1
+ Đen a 1 a 1 = 0 , 25 a 1 a 2 = 0 , 4 a 1 a 3 = 0 , 1 → a 1 a 1 = 5 15 : a 1 a 2 = 8 15 : a 1 a 3 = 2 15 a 1 = 10 15 ; a 2 = 4 15 ; a 3 = 1 15
→ xám thuần chủng = 4 15 2 ≈ 7 , 11 % → A sai
+) B = 0,4+0,1+0,01=51% → sai
+) C = 0 , 4 × 0 , 1 × 2 0 , 4 × 0 , 1 × 2 + 0 , 4 2 = 1 3 → sai
+) Xám a 2 a 2 = 0 , 16 a 2 a 3 = 0 , 08 → 2 3 a 2 a 2 : 1 3 a 2 a 3 a 2 = 5 6 a 3 = 1 6 → 35 xám : 1 trắng → D : Đúng
Đáp án A
Theo giả thiết: tính trạng màu sắc do 1 gen có 3 alen trên NST thường.
Quy ước :a1 (lông đen) >a2 (lông xám)>a3 (lông trắng).
Gọi p, q, r lần lượt là tần số alen a1, a2, a3
![]()
Lông trắng ![]()
Lông xám ![]()
![]()
A → đúng. Vì lông xám



F1 kiểu hình là 34 con lông xám: 1 con lông trắng.
B → sai.




F1 : xám thuần chủng (a2a2) chiếm ![]()
C → sai. Vì tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng
![]()
D →sai. Vì 
Đáp án: A
A đen >> a xám >> a1 trắng
Quần thể cân bằng : 0,51 đen : 0,24 xám : 0,25 trắng
Tần số alen a1 qui định lông trắng là 0 , 25 = 0 , 5
Tần số alen a qui định lông xám là x
Tỉ lệ kiểu hình lông xám là x2 + 2.0,5.x = 0,24
Giải ra, tìm được x = 0,2
Vậy tần số alen a là 0,2
Tần số alen A là 1 – 0,5 – 0,2 = 0,3
A, lông xám của quần thể: 0,04aa : 0,2aa1 <=> 1 6 aa : 5 6 aa1
Lông xám ngẫu phối
Đời con : trắng = 5 12 x 5 12 = 25 144
KH: 119 xám : 25 trắng
A sai
B, lông đen của quần thể: 0,09AA : 0,12Aa : 0,3Aa1
<=> 9 51 AA : 12 51 Aa : 30 51 Aa1
Lông đen ngẫu phối
Lông đen thuần chủng đời con = 30 51 x 30 51 = 100 289
B đúng
C, tổng lông đen dị hợp + lông xám dị hợp của quần thể là 0,12 + 0,3 + 0,2 = 0,62
C đúng
D, tổng đen đồng hợp + trắng quần thể bằng 0,09 + 0,25 = 0,34
D đúng
Vậy phương án sai là A
Chọn D
I. đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là: A2A3 × A1A3. Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A1A2 : 1A1A3 : 1A2A3 : 1A3A3. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A2 và A1A3); 1 lông xám (1A2A3); 1 Lông vàng(1A3A3).
II. đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng (A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen: 1A1A3 : 1A1A4 : 1A3A4 : 1A4A4. Và có 3 loại kiểu hình là: 2 Lông đen (1A1A3 và A1A4); 1 lông vàng (1A3A4); 1 lông trắng (1A4A4).
III. đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4. → Có 1 lông đen : 1 lông xám.
IV. đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gen A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 × A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4. → Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.
Vậy có 4 nội dung đúng.




Đáp án B.
Có hai phát biểu đúng là II, III.
- I sai. Vì khi F1 có hai kiểu hình thì Fi có thể có tối đa 4 kiểu gen. Ví dụ khi lai hai cá thể ở P có kiểu gen: AXA3 ´A3A4 ® F1: AXA3; AXA4; A3A3; A3A4 2 loại kiểu hình thu được là lông đen và lông vàng.
- II đúng: cho con đực lông đen giao phối với cá thể X, khi đời con có 3 loại kiểu gen thì chứng tỏ P dị hợp và có kiểu gen giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai: A1A2 ´ A1A2; A1A3 ´ A1A3; A1A4 ´ A1A4 .
- III đúng. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%. Khi đó, cá thể lông đen phải có kiểu gen AXA3. Phép lai AXA3 ´ A4A4 cho đời con có 50% AXA4 (lông đen) : 50% A3A4 (lông vàng).
- IV sai: Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì có 5 sơ đồ lai thỏa mãn:
AXA2 ´ A3A3; AXA3 ´ A3A3; AXA4 ´ A3A3;
AXA2 ´ A3A4; AXA3 ´ A3A4.